Thời hạn xem xét quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?

Trịnh Lê Vy 5,138 lượt xem
18:38 | 25/09/2024
Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gì trong công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố? Thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu? Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư trong trường hợp nào?
Nội dung chính
  1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gì trong công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?
  2. Thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?
  3. Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư trong trường hợp nào?

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm gì trong công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố?

Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định cụ thể tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 59/2023/NĐ-CP như sau:

(1) Ban hành quyết định tổ chức bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; chủ trì, phối hợp với Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã xây dựng kế hoạch, hướng dẫn nghiệp vụ và tổ chức triển khai kế hoạch chậm nhất 20 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.

(2) Ban hành quyết định thành lập Tổ bầu cử chậm nhất 10 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư để bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sau khi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã.

Tổ bầu cử gồm:

- Đại diện Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố làm Tổ trưởng;

- Thành viên là đại diện các tổ chức đoàn thể, chính trị - xã hội;

- Đại diện hộ gia đình ở thôn, tổ dân phố (không phải là người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố).

Các quyết định phải được thông báo đến Nhân dân ở thôn, tổ dân phố, niêm yết tại nhà văn hóa, nhà sinh hoạt cộng đồng của thôn, tổ dân phố và thông báo trên hệ thống truyền thanh hoặc bằng hình thức khác phù hợp với điều kiện của địa phương chậm nhất 07 ngày trước ngày bầu cử.

Lưu ý: Cũng theo Điều 6 Nghị định 59/2023/NĐ-CP thì trách nhiệm của Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố trong công tác chuẩn bị bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố như sau:

- Tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến danh sách người ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;

- Báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất giới thiệu ít nhất 01 người ra ứng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố;

- Tổ chức cuộc họp Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố sau khi có ý kiến của chi ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để quyết định danh sách chính thức những người ứng cử (ít nhất 01 người).

Nội dung cuộc họp được lập thành biên bản và gửi tới Ủy ban nhân dân cấp xã chậm nhất 15 ngày trước ngày tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư.

Thời hạn xem xét quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?

Thời hạn xem xét quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu? (Hình từ Internet)

Thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là bao lâu?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Nghị định 59/2023/NĐ-CP về công nhận kết quả bầu cử như sau:

Công nhận kết quả bầu cử
Trong thời hạn 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua, Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận người trúng cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố hoặc quyết định bầu lại; trường hợp không ban hành quyết định công nhận hoặc quyết định bầu lại thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thời hạn để Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định công nhận kết quả bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là 05 làm việc ngày kể từ ngày nhận được quyết định đã được cộng đồng dân cư biểu quyết thông qua.

Theo đó,Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chính thức hoạt động khi có quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã.

Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư trong trường hợp nào?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 9 Nghị định 59/2023/NĐ-CP thì việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quyết định tại cuộc họp của cộng đồng dân cư đối với các trường hợp:

(1) Người xin thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố vì lí do sức khỏe, do hoàn cảnh gia đình hoặc vì lý do khác theo nguyện vọng cá nhân có đơn gửi Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nêu rõ lí do xin thôi.

(2) Trưởng ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét cho thôi trong trường hợp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố:

- Không còn được nhân dân tín nhiệm;

- Không hoàn thành nhiệm vụ;

- Vi phạm quyền làm chủ của nhân dân, tham nhũng, lãng phí;

- Không phục tùng sự chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân cấp xã, các quy định của cấp trên;

- Vi phạm pháp luật nhưng chưa đến mức độ bị truy cứu trách nhiệm hình sự; hoặc

- Khi có ít nhất 50% tổng số hộ gia đình hoặc đại diện hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố kiến nghị.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất