Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai là khi nào? Quy định cụ thể ra sao?

Lê Nhựt Hào 394 lượt xem
17:37 | 26/03/2026
Sau khi đi khám thai thì cần phải nộp hồ sơ để hưởng chế độ thai sản. Vậy, thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai là khi nào? Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai được quy định như thế nào?
  2. Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm những gì?
  3. Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?

Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Giải quyết hưởng chế độ thai sản đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc
1. Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp hồ sơ chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có trách nhiệm lập danh sách người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
2. Người lao động nộp hồ sơ quy định tại Điều 61 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong trường hợp thôi việc trước thời điểm sinh con, nhận con khi nhờ mang thai hộ, nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi hoặc không còn người sử dụng lao động.
3. Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo đó, để được hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai thì người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản.

Trong vòng 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì người lao động phải nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động.

Đối với trường hợp không còn người sử dụng lao động (ví dụ như công ty giải thể, phá sản) thì người lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai là khi nào? Quy định cụ thể ra sao?

Thời gian nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai là khi nào? Quy định cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm những gì?

Căn cứ Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản
...
3. Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:
a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;
b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;
c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Theo đó, hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đi khám thai gồm một trong những giấy tờ sau:

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;

- Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

- Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

Chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội hiện nay ra sao?

Tại Điều 6 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về chính sách của Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội

(1) Xây dựng hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng bao gồm trợ cấp hưu trí xã hội, bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung để hướng tới bao phủ toàn dân theo lộ trình phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.

(2) Bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân tham gia bảo hiểm xã hội; có chính sách hỗ trợ về tín dụng cho người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội mà bị mất việc làm.

(3) Ngân sách nhà nước bảo đảm các chế độ của trợ cấp hưu trí xã hội và một số chế độ khác theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

(4) Bảo hộ, bảo toàn và tăng trưởng quỹ bảo hiểm xã hội.

(5) Hỗ trợ người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện.

(6) Khuyến khích các địa phương tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, kết hợp huy động các nguồn lực xã hội hỗ trợ thêm tiền đóng bảo hiểm xã hội cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(7) Hoàn thiện pháp luật và chính sách về bảo hiểm xã hội; phát triển hệ thống tổ chức thực hiện bảo hiểm xã hội chuyên nghiệp, hiện đại, minh bạch và hiệu quả; ưu tiên đầu tư phát triển hạ tầng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu chuyển đổi số, giao dịch điện tử và yêu cầu quản lý về bảo hiểm xã hội.

(8) Khuyến khích tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Nhựt Hào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất