Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù là bao nhiêu?

09:24 | 13/05/2026
Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù được quy định tại Nghị định 93/2026/NĐ-CP. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn không quá 5 tuổi theo quy định.
Nội dung chính
  1. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù là bao nhiêu?
  2. Hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo bao gồm những giấy tờ gì?
  3. Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định ra sao?

Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù là bao nhiêu?

Theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP, thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao không quá 05 tuổi.

Cụ thể quy định tại Điều 19 Nghị định 93/2026/NĐ-CP như sau:

Việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù
1. Đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao, trường hợp không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc không có trình độ tiến sĩ nhưng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.
2. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao không quá 05 tuổi.
3. Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết yêu cầu về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhà giáo được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn theo quy định tại Điều này.

Theo đó, điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù bao gồm:

(1) Làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù thuộc lĩnh vực y tế, văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;

(2) Có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ;

Tuy nhiên, nếu người này không có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc không có trình độ tiến sĩ nhưng có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp với đặc thù của ngành, lĩnh vực vẫn có thể được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

Bộ trưởng Bộ Y tế, Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết yêu cầu về đối tượng, tiêu chuẩn, điều kiện đối với nhà giáo được hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nêu trên.

Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù là bao nhiêu?

Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo bao gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 93/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Quy trình, thủ tục nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
1. Hằng năm, cơ sở giáo dục công lập căn cứ định hướng phát triển, tình hình nhân lực của tổ chức và yêu cầu của vị trí việc làm, thông báo chủ trương, nhu cầu sử dụng nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.
2. Hồ sơ đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn
a) Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này);
b) Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;
c) Các tài liệu, minh chứng đáp ứng điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.
3. Nhà giáo đáp ứng các điều kiện theo quy định gửi 01 bộ hồ sơ trực tiếp tại cơ sở giáo dục công lập hoặc trực tuyến thông qua hệ thống thông tin, cổng dịch vụ công của cơ sở giáo dục công lập (nếu có) trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 06 tháng.
Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ sở giáo dục công lập xem xét, đánh giá các điều kiện của nhà giáo có nguyện vọng được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn và chủ trương, nhu cầu của cơ sở giáo dục công lập để xem xét, quyết định việc nghỉ hưu ở tuổi cao hơn, thời gian được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với từng trường hợp nhà giáo.
Trường hợp không đồng ý kéo dài thời gian công tác, cơ sở giáo dục công lập trả lời bằng văn bản cho nhà giáo và nêu rõ lý do.
4. Quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn đối với nhà giáo được gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan trước thời điểm nghỉ hưu ít nhất 03 tháng và được cập nhật vào hồ sơ điện tử của nhà giáo theo quy định.
5. Căn cứ quyết định nghỉ hưu ở tuổi cao hơn của nhà giáo, cơ sở giáo dục công lập thực hiện ký kết văn bản thỏa thuận hoặc phụ lục hợp đồng làm việc với nhà giáo về các chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật.

Như vậy, trong trường hợp nhà giáo có nguyện vọng và cơ sở giáo dục công lập có nhu cầu sử dụng nhà giáo nghỉ hưu ở tuổi cao hơn thì người này cần phải chuẩn bị hồ sơ bao gồm:

- Đơn đề nghị được nghỉ hưu ở tuổi cao hơn (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 93/2026/NĐ-CP);

- Hồ sơ nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức;

- Các tài liệu, minh chứng đáp ứng điều kiện nghỉ hưu ở tuổi cao hơn.

Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Nhà giáo 2025 quy định về hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo cụ thể như sau:

Hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo là hoạt động có tính chuyên nghiệp, đổi mới, sáng tạo, giúp người học phát triển toàn diện phẩm chất, năng lực thông qua việc giảng dạy, giáo dục và nêu gương cho người học.

Nội dung hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo bao gồm:

(1) Chuẩn bị và tổ chức giảng dạy, giáo dục, đánh giá đối với người học;

(2) Học tập, bồi dưỡng;

(3) Nghiên cứu khoa học;

(4) Phục vụ cộng đồng;

(5) Hoạt động chuyên môn khác.

Đối với hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo tại mục (1) và (2) được thực hiện theo năm học hoặc khóa học.

Bên cạnh đó, hoạt động nghề nghiệp của nhà giáo được quy định theo cấp học, trình độ đào tạo để thực hiện các nhiệm vụ sau đây:

- Giáo viên mầm non thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, bảo vệ trẻ em theo chương trình giáo dục mầm non;

- Giáo viên tiểu học, giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông và giáo viên dự bị đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục môn học, hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục phổ thông và chương trình dự bị đại học;

- Giáo viên giáo dục thường xuyên thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục theo chương trình giáo dục thường xuyên;

- Giáo viên, giảng viên giáo dục nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng và chương trình đào tạo nghề nghiệp khác; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

- Giảng viên đại học thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, giáo dục, hướng dẫn người học theo chương trình giáo dục đại học; thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học;

- Giảng viên trong trường của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, lực lượng vũ trang nhân dân thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn người học theo chương trình đào tạo, bồi dưỡng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất