- Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, chỉ tiêu tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 phấn đấu đạt mức nào?
- Chi tiết 3 khâu đột phá phát triển theo Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội?
- Quy định về nội kiểm chất lượng nước sạch dùng trong sinh hoạt đối với đơn vị sử dụng nước như thế nào?
Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, chỉ tiêu tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 phấn đấu đạt mức nào?
Căn cứ theo Phụ lục Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030 ban hành kèm theo Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 2030 Tải về có nêu:
Các chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2030

Như vậy, Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, chỉ tiêu tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 phấn đấu đạt mức 100%
Tải về Nghị quyết Đại hội Đảng bộ thành phố Hà Nội lần thứ XVIII

Theo Nghị quyết Đại hội XVIII, chỉ tiêu tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch đáp ứng quy chuẩn đến năm 2030 phấn đấu đạt mức nào? (Hình từ Internet)
Chi tiết 3 khâu đột phá phát triển theo Nghị quyết Đại hội XVIII Đảng bộ thành phố Hà Nội?
Theo tiểu mục 2 Mục 1 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 2030 Tải về có nêu:
I. Tán thành những nội dung cơ bản nêu trong Báo cáo chính trị của Ban Chấp hành Đảng bộ Thành phô khóa XVII trình Đại hội, cụ thê là:
...
2. Đánh giá kết quả thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ Thành phố lần thứ XVII, nhiệm kỳ 2020 - 2025
Trong bối cảnh nhiệm kỳ vừa qua có nhiều thuận lợi cơ bản, nhưng cũng có nhiều khó khăn, thách thức hơn so với dự báo, có việc chưa có tiền lệ, có việc có sự thay đổi mang tính thời đại; song, bám sát sự lãnh đạo của Trung ương, Đảng bộ thành phố Hà Nội đã phát huy truyền thống đoàn kết, bản lĩnh, trí tuệ, triển khai kịp thời, có hiệu quả 10 Chương trình công tác lớn, 5 nhiệm vụ trọng tâm, 3 khâu đột phá, thực hiện thắng lợi Nghị quyết Đại hội XVII Đảng bộ Thành phố, đạt kết quả quan trọng, toàn diện, hoàn thành 16/20 chỉ tiêu, trong đó 4 chỉ tiêu vượt kế hoạch, hoàn thành sớm từ 1 đến 2 năm. Các kết quả nổi bật đó là:
....
Đồng thời, tại tiểu mục 3.4 Mục 3 Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ Thành phố Hà Nội lần thứ XVIII, nhiệm kỳ 2025 2030 Tải về có nêu:
Chi tiết 03 khâu đột phá phát triển
(1) Tập trung xây dựng, hoàn thiện thể chế phát triển Thủ đô: Hoàn thành việc cụ thể hóa Luật Thủ đô; xây dựng cơ chế, chính sách nhằm tháo gỡ các điểm nghẽn, khắc phục hạn chế và khơi thông, huy động, sử dụng hiệu quả các nguồn lực cho phát triển.
Tiên phong thí điểm các cơ chế, chính sách mới, trọng tâm là: Phát triển khoa học và công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; phát triển kinh tế tư nhân; giáo dục và đào tạo; y tế; công nghiệp văn hóa… Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, ủy quyền với phương châm “địa phương quyết, địa phương làm, địa phương chịu trách nhiệm”.
(2) Phát triển, khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực chất lượng cao và thu hút nhân tài: Xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp của Thủ đô có bản lĩnh, ý chí vươn lên, khát vọng cống hiến, tư duy chiến lược, có năng lực tổ chức triển khai thực hiện nghị quyết; có cơ chế khuyến khích, bảo vệ cán bộ dám đột phá đổi mới sáng tạo, dám chịu trách nhiệm vì lợi ích chung. Thu hút, trọng dụng các nhà lãnh đạo, quản lý xuất sắc, chuyên gia, nhà khoa học tài năng, người lao động có trình độ cao ở trong và ngoài nước, cả khu vực công và tư.
(3) Phát triển hệ thống hạ tầng hiện đại, thông minh và kết nối: Đầu tư hệ thống giao thông đồng bộ, kết nối đa dạng với tầm nhìn dài hạn về mạng lưới giao thông tích hợp liên vùng, quốc tế: các tuyến đường cao tốc, đường quốc lộ, đường vành đai, các nút giao thông cửa ngõ, hệ thống cầu qua sông Hồng, sông Đuống, đường sắt đô thị kết nối đô thị vệ tinh với vùng trung tâm và các tỉnh lân cận; hệ thống logistics liên kết các hành lang, vành đai kinh tế.
Phát triển đô thị theo định hướng giao thông (TOD) và khai thác, phát triển không gian ngầm. Xây dựng hạ tầng số, hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đồng bộ, hiện đại; liên thông các cơ sở dữ liệu lớn về: Quy hoạch, dân cư, y tế, văn hóa, giáo dục, bảo hiểm, đất đai, nhà ở… tạo nền tảng phát triển bền vững và nâng cao năng lực cạnh tranh của Thủ đô trong kỷ nguyên số.
Quy định về nội kiểm chất lượng nước sạch dùng trong sinh hoạt đối với đơn vị sử dụng nước như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 52/2024/TT-BYT có quy định về quy trình nội kiểm chất lượng nước sạch dùng trong sinh hoạt đối với đơn vị sử dụng nước như sau:
(1) Tần suất và thông số thử nghiệm:
- Tần suất thử nghiệm định kỳ không ít hơn 06 tháng một lần.
Trường hợp có nghi ngờ về chất lượng nước sạch thì phải thử nghiệm ngay. Tùy theo tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định tần suất thử nghiệm nhiều hơn tần suất định kỳ nêu trên;
- Thông số thử nghiệm: Tất cả các thông số nước sạch nhóm A và 02 thông số Trực khuẩn mủ xanh và Tụ cầu vàng.
(2) Số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm: Lấy ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng. Nếu có từ 02 bể chứa nước sạch trở lên thì mỗi bể lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng;
(3) Kết quả nội kiểm chất lượng nước sạch theo Mẫu số 07 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT phải được đơn vị sử dụng nước công khai trên trang thông tin điện tử của đơn vị trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả nội kiểm.
Trường hợp không có trang thông tin điện tử, đơn vị phải thông báo tại bảng tin của đơn vị tối thiểu 20 ngày kể từ ngày có kết quả nội kiểm;
(4) Trường hợp kết quả thử nghiệm các thông số nước sạch của đơn vị sử dụng nước không đạt theo quy định của quy chuẩn kỹ thuật địa phương hoặc quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư 52/2024/TT-BYT trong trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chưa ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, đơn vị sử dụng nước phải:
- Tiến hành thông báo ngay cho đơn vị cấp nước để phối hợp kiểm tra và xác định nguyên nhân, áp dụng các biện pháp khắc phục, lấy mẫu và thử nghiệm lại các thông số không đạt trong vòng 24 giờ kể từ khi có kết quả thử nghiệm không đạt.
Số lượng và vị trí lấy mẫu: 01 mẫu nước ngay sau đồng hồ cấp cho đơn vị sử dụng nước, 01 mẫu tại bể chứa nước sạch và 01 mẫu tại vòi cung cấp từ bể chứa nước sạch có thông số không đạt;
- Kết quả thử nghiệm không đạt theo quy định sau khi đã áp dụng các biện pháp khắc phục thì phải phân định rõ trách nhiệm của đơn vị cấp nước hay đơn vị sử dụng nước.
Đồng thời báo cáo ngay cho cơ quan chủ quản, cơ quan quản lý nhà nước về cấp nước để có biện pháp giải quyết, kịp thời cung cấp nước sạch cho người dân và báo cáo cơ quan y tế có thẩm quyền để theo dõi.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];