Thay đổi chức danh người đại diện doanh nghiệp thế nào? Thay đổi người đại diện pháp luật có phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Trần Thành Nhân 20,760 lượt xem
10:04 | 30/06/2026
Tôi làm việc tại công ty cổ phần. Chủ tịch hội đồng quản trị (HĐQT) là người đại diện theo pháp luật trên giấy chứng nhận. Nay chủ tịch HĐQT công ty tôi kiêm giữ chức danh giám đốc và không bổ sung thêm người nào khác. Tôi đã tìm hiểu nhưng không có quy định thay đổi chức danh của người đại diện theo pháp luật (từ chủ tịch HĐQT thành chủ tịch HĐQT kiêm giám đốc). Do vậy, công ty tôi không thể thực hiện thủ tục thay đổi chức danh. Tôi đề nghị cơ quan chức năng hướng dẫn về vấn đề này.
Nội dung chính
  1. Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm chức vụ giám đốc không?
  2. Thay đổi người đại diện pháp luật có phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?
  3. Thay đổi chức danh người đại diện doanh nghiệp thế nào?

Chủ tịch hội đồng quản trị có thể kiêm chức vụ giám đốc không?

Căn cứ theo Điều 156 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Chủ tịch hội đồng quản trị như sau:

Chủ tịch Hội đồng quản trị
1. Chủ tịch Hội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm trong số các thành viên Hội đồng quản trị.
2. Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty đại chúng và công ty cổ phần quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này không được kiêm Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.
...

Như vậy, bạn cần xác định lại hình thức công ty cổ phần của mình có phải công ty cổ phần đại chúng hay không.

Trường hợp là công ty cổ phần đại chúng thì việc bạn Chủ tịch hội đồng quản trị của công ty bạn kiêm luôn chức vụ giám đốc là đã trái với quy định pháp luật.

Còn đối với các Công ty Cổ phần không thuộc diện này, có thể cân nhắc tùy theo mục đích hoạt động của doanh nghiệp.

Có thể đảm nhiệm để thuận tiện; hoặc tách bạch để tránh xung đột lợi ích, cân bằng quyền lực…

Thay đổi người đại diện pháp luật có phải đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp?

Theo Điều 30 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
1. Doanh nghiệp phải đăng ký với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp quy định tại Điều 28 của Luật này.
2. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.

Theo đó tại Điều 28 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp như sau:

Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp và mã số doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp;
3. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần; đối với thành viên hợp danh của công ty hợp danh; đối với chủ doanh nghiệp của doanh nghiệp tư nhân. Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của thành viên là tổ chức đối với công ty trách nhiệm hữu hạn;
4. Vốn điều lệ đối với công ty, vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân."

Theo đó việc một doanh nghiệp thực hiện thay đổi người đại diện pháp luật cho công ty của mình thì cần phải tiến hành thủ tục đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thay đổi chức danh người đại diện doanh nghiệp thế nào?

Thay đổi người đại diện

Thay đổi chức danh người đại diện doanh nghiệp thế nào?

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 137 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần như sau:

Cơ cấu tổ chức quản lý công ty cổ phần
....
2. Trường hợp công ty chỉ có một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị hoặc Giám đốc hoặc Tổng giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty. Trường hợp công ty có hơn một người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc đương nhiên là người đại diện theo pháp luật của công ty."

Như vậy, theo quy định pháp luật vừa nêu trên thì trường hợp công ty bạn chỉ có một người đại diện thì người đại diện theo pháp luật sẽ là Chủ tịch hội đồng quản trị.

Trường hợp Điều lệ chưa có quy định thì Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Theo đó bạn do Chủ tịch hội đồng quản trị của bạn kiêm nhiệm luôn chức vụ giám đốc thì bạ có thể giữ nguyên chức danh Chủ tịch hội đồng quản trị cho vị trí người đại diện pháp luật của công ty mà không đăng ký thay đổi.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Không trả tiền trợ cấp thôi việc cho người lao động thì bị phạt bao nhiêu tiền? Biện pháp khắc phục hậu quả là gì?

Trợ cấp thôi việc là một trong những chính sách mà người sử dụng lao động phải thực hiện trong một số trường hợp nhất định đối với người lao động. Nếu không trả trợ cấp thôi việc trong trường hợp này thì người sử dụng la động sẽ bị xử phạt.

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất