Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp gì trong thi hành án dân sự? Quy định chi tiết về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh từ 1/7/2026?

Cao Nguyên Phát 1,669 lượt xem
09:01 | 20/07/2026
Bài viết tổng hợp quy định từ 1/7/2026 về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh trong thi hành án dân sự, các trường hợp loại trừ, cùng quy định về chuyển đổi số trong thi hành án dân sự theo Luật Thi hành án dân sự 2025.
Nội dung chính
  1. Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp gì trong thi hành án dân sự?
  2. Quy định về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh từ 1/7/2026 quy định ra sao tại Luật Thi hành án dân sự 2025?
  3. Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp gì trong thi hành án dân sự?

Theo quy định hiện nay, tạm hoãn xuất cảnh là 01 trong 04 biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự từ 1/7/2026 nhằm ngăn chặn người phải thi hành án trốn tránh việc thi hành án.

Việc tạm hoãn xuất cảnh trong thi hành án dân sự do thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự tự mình áp dụng hoặc áp dụng theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự.

* Lưu ý:

- Khi áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không phải thông báo trước cho đương sự.

- Người yêu cầu áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.

- Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp tạm hoãn xuất cảnh, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Chấp hành viên áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định của Luật này.

Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 66 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết các biện pháp bảo đảm thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

Biện pháp bảo đảm thi hành án
1. Người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp bảo đảm thi hành án sau đây nhằm ngăn chặn việc tẩu tán, hủy hoại tài sản, trốn tránh việc thi hành án:
a) Phong tỏa tài khoản tài sản ở nơi gửi giữ;
b) Tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;
c) Tạm giữ tài sản, giấy tờ;
d) Tạm hoãn xuất cảnh.
2. Chấp hành viên có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều này.
Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có quyền tự mình hoặc theo yêu cầu bằng văn bản của đương sự áp dụng ngay biện pháp bảo đảm thi hành án quy định tại điểm d khoản 1 Điều này.
Khi áp dụng biện pháp bảo đảm thi hành án, Chấp hành viên, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự không phải thông báo trước cho đương sự.
3. Người yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về yêu cầu của mình. Trường hợp yêu cầu áp dụng biện pháp bảo đảm không đúng mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
4. Sau khi ra quyết định áp dụng biện pháp bảo đảm, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có đủ căn cứ áp dụng biện pháp cưỡng chế thì Chấp

Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp gì trong thi hành án dân sự? Quy định chi tiết về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh từ 1/7/2026 ra sao?

Tạm hoãn xuất cảnh là biện pháp gì trong thi hành án dân sự? Quy định chi tiết về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh từ 1/7/2026? (Hình từ Internet)

Quy định về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh từ 1/7/2026 quy định ra sao tại Luật Thi hành án dân sự 2025?

Căn cứ theo quy định tại Điều 70 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết về biện pháp tạm hoãn xuất cảnh trong quá trình thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

(1) Người phải thi hành án chưa thực hiện xong nghĩa vụ thi hành án theo bản án, quyết định thì có thể bị tạm hoãn xuất cảnh, trừ các trường hợp sau đây:

- Trường hợp người phải thi hành nghĩa vụ về tiền, tài sản mà có đủ tài sản để thực hiện nghĩa vụ và đồng ý để cơ quan thi hành án dân sự giao, xử lý tài sản để thi hành án, đồng thời đã ủy quyền cho người khác thay mặt họ giải quyết việc thi hành án liên quan đến tài sản đó;

- Nghĩa vụ thi hành án đã được chuyển giao theo quy định của Luật này;

- Khi người phải thi hành án bị Tòa án có thẩm quyền ra quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ;

- Trường hợp khác theo quy định tại khoản 1 Điều 45 Nghị định 152/2026/NĐ-CP bao gồm:

+ Có căn cứ không bị tạm hoãn xuất cảnh theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh;

+ Là người nước ngoài phạm tội ít nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam, có đơn cam kết thực hiện nghĩa vụ sau khi về nước.

* Đơn cam kết phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao tại Việt Nam của nước mà người đó có quốc tịch về việc đôn đốc người đó thực hiện nghĩa vụ thi hành khoản thu, nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật Việt Nam;

+ Có văn bản của cơ quan công an hoặc cơ quan đại diện ngoại giao đề nghị cho xuất cảnh trong trường hợp cá nhân là người phạm tội nghiêm trọng, rất nghiêm trọng, đặc biệt nghiêm trọng đang bị bệnh hiểm nghèo hoặc không có tài sản, thu nhập tại Việt Nam nhưng không được người được thi hành án cho xuất cảnh hoặc không xác định được địa chỉ của người được thi hành án hoặc người được thi hành án là người nước ngoài đã về nước và các trường hợp đặc biệt khác..

(2) Quyết định tạm hoãn xuất cảnh phải được thông báo ngay cho cơ quan có thẩm quyền quản lý xuất nhập cảnh.

(3) Việc tạm hoãn xuất cảnh, gia hạn, giải tỏa, hủy bỏ tạm hoãn xuất cảnh được thực hiện theo quy định của pháp luật về xuất nhập cảnh và quy định của Chính phủ.

Chuyển đổi số trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chi tiết về chuyển đổi số trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 cụ thể như sau:

- Cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự do Bộ Tư pháp quản lý, được kết nối, chia sẻ với Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia. Cơ quan, tổ chức được giao quản lý Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác có trách nhiệm kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự; thực hiện các yêu cầu của cơ quan quản lý thi hành án dân sự, cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự về việc truy cập, khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu đó để phục vụ hoạt động thi hành án dân sự.

* Việc kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác cơ sở dữ liệu về thi hành án dân sự phải tuân thủ quy định của pháp luật về dữ liệu, bảo đảm an ninh, an toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- Cơ quan thi hành án dân sự, văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm bảo đảm an ninh mạng, bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu theo quy định của pháp luật.

- Các thủ tục về thi hành án dân sự theo quy định của Luật này được thực hiện trực tiếp hoặc trên môi trường số được công nhận theo quy định của pháp luật.

* Văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến thi hành án dân sự được lập dưới dạng thông điệp dữ liệu, ký số, gửi, nhận, lưu trữ, xử lý, chia sẻ trên môi trường số bảo đảm theo quy định của pháp luật có giá trị pháp lý như văn bản, hồ sơ, tài liệu, thông tin dưới dạng giấy, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân kết nối, chia sẻ, cung cấp, khai thác dữ liệu vi phạm các hành vi bị cấm theo quy định của pháp luật thì phải chịu trách nhiệm, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường.

XEM THÊM

>>> Văn phòng thi hành án dân sự do thừa hành viên tổ chức theo loại hình gì từ 1/7/2026 tại Luật Thi hành án dân sự 2025 mới?

>>> Quy định chi tiết bổ nhiệm Chấp hành viên trong thi hành án dân sự từ 1/7/2026 theo Luật Thi hành án dân sự 2025 mới ra sao?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất