Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có được là số chẵn? Chức danh của thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm được quy định ra sao?

Huỳnh Lê Bình Nhi 797 lượt xem
21:32 | 12/11/2022
Tôi muốn hỏi là số lượng thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có được là số chẵn? Chức danh của thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm được quy định ra sao? Thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có nhiệm vụ thế nào? - Câu hỏi của anh Huy Tuấn (Nam Định)
Nội dung chính
  1. Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có được là số chẵn?
  2. Chức danh của thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm được quy định ra sao?
  3. Thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có nhiệm vụ thế nào?

Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có được là số chẵn?

 thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm

Số lượng thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có được là số chẵn? (Hình từ Internet)

Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm ban hành kèm theo Thông tư 06/2019/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Cơ cấu, thành phần, tiêu chuẩn của Hội đồng thẩm định
1. Căn cứ tính chất, nội dung của triển lãm mà cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng thẩm định, nhưng đảm bảo số lượng thành viên là số lẻ, từ 03 thành viên trở lên và cử người làm thư ký Hội đồng thẩm định.
2. Trường hợp Hội đồng thẩm định có 03 thành viên thì Hội đồng thẩm định gồm 01 Chủ tịch và 02 ủy viên.
3. Trường hợp Hội đồng thẩm định có từ 05 thành viên trở lên thì Hội đồng thẩm định gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và các ủy viên.
...

Theo đó, căn cứ trên quy định căn cứ tính chất, nội dung của triển lãm mà cơ quan quyết định thành lập Hội đồng thẩm định quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng thẩm định, nhưng đảm bảo số lượng thành viên là số lẻ, từ 03 thành viên trở lên và cử người làm thư ký Hội đồng thẩm định, cụ thể:

– Trường hợp Hội đồng thẩm định có 03 thành viên thì Hội đồng thẩm định gồm 01 Chủ tịch và 02 ủy viên.

– Trường hợp Hội đồng thẩm định có từ 05 thành viên trở lên thì Hội đồng thẩm định gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch và các ủy viên.

Như vậy, số lượng thành viên của Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm không được là số chẵn.

Chức danh của thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm được quy định ra sao?

Theo khoản 4, khoản 5 Điều 3 Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm ban hành kèm theo Thông tư 06/2019/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Cơ cấu, thành phần, tiêu chuẩn của Hội đồng thẩm định
…
4. Đối với Hội đồng thẩm định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập thì Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.
Đối với Hội đồng thẩm định do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập thì Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao.
Ủy viên Hội đồng là người có am hiểu chuyên môn về nội dung triển lãm; là đại diện cơ quan quản lý nhà nước của lĩnh vực được triển lãm; đại diện tổ chức nghề nghiệp hoặc tổ chức khác có hoạt động chuyên môn liên quan đến nội dung triển lãm hoặc chuyên gia hoạt động độc lập.
5. Đối với Hội đồng thẩm định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập thì Thư ký Hội đồng thẩm định là chuyên viên Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm; đối với Hội đồng thẩm định do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao thành lập thì Thư ký Hội đồng thẩm định là chuyên viên Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao.

Theo đó, chức danh của thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm được quy định như sau:

– Đối với Hội đồng thẩm định do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thành lập thì Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Cục Mỹ thuật, Nhiếp ảnh và Triển lãm.

– Đối với Hội đồng thẩm định do Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc Sở Văn hóa và Thể thao các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thành lập thì Chủ tịch Hội đồng là lãnh đạo Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch hoặc lãnh đạo Sở Văn hóa và Thể thao.

– Ủy viên Hội đồng là người có am hiểu chuyên môn về nội dung triển lãm; là đại diện cơ quan quản lý nhà nước của lĩnh vực được triển lãm; đại diện tổ chức nghề nghiệp hoặc tổ chức khác có hoạt động chuyên môn liên quan đến nội dung triển lãm hoặc chuyên gia hoạt động độc lập.

Thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có nhiệm vụ thế nào?

Theo Điều 6 Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm ban hành kèm theo Thông tư 06/2019/TT-BVHTTDL quy định như sau:

Trách nhiệm của Chủ tịch, Phó Chủ tịch, ủy viên Hội đồng thẩm định
1. Trách nhiệm của Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng;
b) Ủy quyền cho Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành cuộc họp, trong trường hợp vắng mặt và gửi Phiếu ghi ý kiến theo quy định;
c) Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này;
d) Chịu trách nhiệm về thời hạn ra văn bản kết luận của Hội đồng thẩm định;
2. Trách nhiệm của Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định:
a) Nhận ủy quyền của Chủ tịch điều hành cuộc họp trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt;
b) Tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Hội đồng thẩm định, trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi Phiếu ghi ý kiến theo quy định;
c) Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này.
3. Trách nhiệm của ủy viên Hội đồng thẩm định:
a) Tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Hội đồng, trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi Phiếu ghi ý kiến theo quy định;
b) Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này.

Theo đó, mỗi thành viên Hội đồng thẩm định nội dung triển lãm có nhiệm vụ được quy định sau đây:

– Chủ tịch Hội đồng thẩm định:

+ Chủ trì các cuộc họp của Hội đồng;

+ Ủy quyền cho Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành cuộc họp, trong trường hợp vắng mặt và gửi Phiếu ghi ý kiến theo quy định;

+ Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này;

+ Chịu trách nhiệm về thời hạn ra văna bản kết luận của Hội đồng thẩm định;

– Phó Chủ tịch Hội đồng thẩm định:

+ Nhận ủy quyền của Chủ tịch điều hành cuộc họp trong trường hợp Chủ tịch vắng mặt;

+ Tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Hội đồng thẩm định, trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi Phiếu ghi ý kiến theo quy định;

+ Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này.

– Trách nhiệm của ủy viên Hội đồng thẩm định:

+ Tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Hội đồng, trường hợp vắng mặt vì lý do bất khả kháng phải báo cáo Chủ tịch Hội đồng thẩm định và gửi Phiếu ghi ý kiến theo quy định;

+ Thực hiện quy định tại khoản 1 và khoản 4 Điều 5 Quy chế này.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Pháp luật
Theo Quyết định 1970/QĐ-UBND Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là gì?

Theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Nghị quyết 76/NQ-CP ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào bao nhiêu nội dung?

Theo Nghị quyết số 76/NQ-CP ngày 15/7/2021 của Chính phủ ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030, cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021 - 2030 tập trung vào 6 nội dung

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.