Số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16 ở địa phương là bao nhiêu? Phân bổ số lượng đại biểu được bầu tại các tỉnh, thành thế nào?

Lê Thị Xuân Uyên 196 lượt xem
06:37 | 09/03/2026
Số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16 ở địa phương là bao nhiêu? Phân bổ số lượng đại biểu được bầu tại các tỉnh, thành thế nào? Danh sách các chức danh trong bộ máy Nhà nước bắt buộc là đại biểu Quốc hội?
Nội dung chính
  1. Số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16 ở địa phương là bao nhiêu?
  2. Phân bổ số lượng đại biểu được bầu tại các tỉnh, thành thế nào?
  3. Danh sách các chức danh trong bộ máy Nhà nước bắt buộc là đại biểu Quốc hội?

Số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16 ở địa phương là bao nhiêu?

Căn cứ tại Nghị quyết 1891/NQ-UBTVQH15 ngày 10/11/2025 dự kiến số lượng, cơ cấu, thành phần đại biểu Quốc hội khóa XVI.

Trong đó, tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 1891/NQ-UBTVQH15 nêu rõ:

Số lượng đại biểu Quốc hội ở địa phương là 283 đại biểu (56,6%). Số lượng đại biểu Quốc hội ở địa phương được phân bổ như sau:

- Cơ cấu định hướng: 179 đại biểu (35,8%)

Cơ cấu định hướng là cơ cấu khung để các tỉnh, thành phố làm căn cứ để giới thiệu người ứng cử, gồm:

+ Lãnh đạo chủ chốt ở các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương kiêm Trưởng đoàn đại biểu Quốc hội: 34 đại biểu (6,8%).

+ Đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Đoàn đại biểu Quốc hội 55 đại biểu (11%). Trong đó: 17 tỉnh, thành phố bố trí 1 đại biểu chuyên trách; 13 tỉnh, thành phố bố trí 2 đại biểu chuyên trách; 4 tỉnh, thành phố bố trí 3 đại biểu chuyên trách.

+ Mặt trận Tổ quốc Việt Nam: 28 đại biểu (5,6%).

+ Đại biểu tôn giáo: 06 đại biểu (1,2%).

+ Quân đội (bao gồm Bộ Chỉ huy quân sự và Ban Chỉ huy Bộ đội biên phòng cấp tỉnh): 14 đại biểu (2,8%).

+ Công an: 9 đại biểu (1,8%).

+ Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Sở Tư pháp: 13 đại biểu (2,6%), trong đó: Tòa án nhân dân 5 đại biểu; Viện kiểm sát nhân dân 4 đại biểu; Sở Tư pháp 4 đại biểu.

+ Viện nghiên cứu, trường đại học, học viện: 10 đại biểu (2%).

+ Doanh nghiệp, hiệp hội, nghiệp đoàn về lĩnh vực sản xuất kinh doanh: 10 đại biểu (2%).

- Cơ cấu hướng dẫn do các địa phương giới thiệu 104 đại biểu (20,8%)

Cơ cấu hướng dẫn là cơ cấu linh hoạt để các tỉnh, thành phố làm căn cứ để giới thiệu người ứng cử, gồm đại diện các ngành: khoa học - công nghệ, tài chính, giáo dục, y tế, văn hóa - nghệ thuật, đại diện chính quyền cơ sở, nội chính, nhân sĩ, trí thức... Trong cơ cấu này, cần quan tâm phân bổ hợp lý số người là phụ nữ, người ngoài Đảng, dân tộc, trẻ tuổi và tự ứng cử.

Số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16 ở địa phương là bao nhiêu? Phân bổ số lượng đại biểu được bầu tại các tỉnh, thành thế nào?

Số lượng đại biểu Quốc hội khóa 16 ở địa phương là bao nhiêu? Phân bổ số lượng đại biểu được bầu tại các tỉnh, thành thế nào? (Hình từ Internet))

Phân bổ số lượng đại biểu được bầu tại các tỉnh, thành thế nào?

Căn cứ tại Điều 3 Nghị quyết 1891/NQ-UBTVQH15 dự kiến phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI được bầu tại các tỉnh, thành phố như sau:

(1) Dự kiến phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu ở mỗi tỉnh, thành phố theo nguyên tắc:

- Mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất là 04 đại biểu cư trú và làm việc tại địa phương;

- Số lượng đại biểu tiếp theo được tính theo số dân và đặc điểm của mỗi địa phương, bảo đảm tổng số đại biểu Quốc hội dự kiến được bầu là 500 đại biểu;

- Bảo đảm mỗi tỉnh, thành phố có ít nhất là 07 đại biểu.

(2) Dự kiến phân bổ số đại biểu trung ương về ứng cử ở địa phương theo nguyên tắc:

- Đoàn đại biểu Quốc hội có 7 đến 10 đại biểu thì có 3-4 đại biểu trung ương;

- Đoàn đại biểu Quốc hội có 11 đến 15 đại biểu thì có 5-6 đại biểu trung ương;

- Đoàn đại biểu Quốc hội có 16 đến 17 đại biểu thì có 7-8 đại biểu trung ương;

- Đoàn đại biểu Quốc hội có 18 đến 19 đại biểu thì có 8-9 đại biểu trung ương;

- Đoàn đại biểu Quốc hội có 21 đại biểu thì có 9-10 đại biểu trung ương;

- Đoàn đại biểu Quốc hội có 32 đến 38 đại biểu thì có 15-17 đại biểu trung ương.

(3) Số lượng đại biểu Quốc hội khóa XVI dự kiến được bầu ở các tỉnh, thành phố được phân bổ chi tiết tại Phụ lục kèm theo Nghị quyết này.

Danh sách các chức danh trong bộ máy Nhà nước bắt buộc là đại biểu Quốc hội?

Căn cứ tại Điều 8 Luật Tổ chức Quốc hội 2014 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Tổ chức Quốc hội sửa đổi 2025 quy định về bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước như sau:

Bầu các chức danh trong bộ máy nhà nước
1. Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo danh sách đề cử chức vụ từng người của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Tại kỳ họp thứ nhất, Quốc hội bầu Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa trước.
2. Quốc hội bầu Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Quốc hội bầu Phó Chủ tịch nước trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
3. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
4. Quốc hội bầu Thủ tướng Chính phủ trong số các đại biểu Quốc hội theo đề nghị của Chủ tịch nước.
5. Quốc hội bầu Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao theo đề nghị của Chủ tịch nước.
6. Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng bầu cử quốc gia, Tổng Kiểm toán nhà nước, Tổng thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội theo đề nghị của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
7. Ngoài những người do cơ quan hoặc người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 và 6 Điều này đề nghị, Ủy ban thường vụ Quốc hội trình Quốc hội quyết định danh sách những người ứng cử để bầu vào chức danh quy định tại Điều này trong trường hợp đại biểu Quốc hội ứng cử hoặc giới thiệu thêm người ứng cử.
...

Như vậy, các chức danh ở vị trí lãnh đạo cấp cao phải là đại biểu Quốc hội bao gồm: Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội, Ủy viên Ủy ban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Bài viết mới nhất