Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?
Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:
Tòa án nhân dân khu vực | Địa bàn quản lý (đơn vị hành chính cấp xã) | Ghi chú |
TAND khu vực 1- TP Cần Thơ | Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình | Ninh Kiều |
TAND khu vực 2 - TP Cần Thơ | Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Ô Môn, Phước Thới, Thới Long | Bình Thủy, Ô Môn |
TAND khu vực 3 - TP Cần Thơ | Cái Răng, Hưng Phú, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thạnh | Cái Răng, Phong Điền, Thới Lai |
TAND khu vực 4 - TP Cần Thơ | Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thạnh Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thanh An, Thạnh Quới | Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh |
TAND khu vực 5 - TP Cần Thơ | Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên | TP. Sóc Trăng |
TAND khu vực 6 - TP Cần Thơ | Phú Tâm, An Ninh, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện, Mỹ Tú, Long Hưng, Mỹ Phước, Mỹ Hương | Châu Thành (ST), Mỹ Tú |
TAND khu vực 7 - TP Cần Thơ | Ngã Năm, Mỹ Quới, Tân Long, Phú Lộc, Vĩnh Lợi, Lâm Tân | Ngã Năm, Thạnh Trị |
TAND khu vực 8 - TP Cần Thơ | Hòa Tú, Gia Hòa, Như Gia, Ngọc Tố, Vĩnh Hải, Lai Hòa, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa | Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu |
TAND khu vực 9 - TP Cần Thơ | Trường Khánh, Đại Ngãi, Tân Thạnh, Long Phú, Thanh Thới An, Trà Vân, Liêu Tú, Lịch Hội Thượng, Trần Đề, An Thạnh, Cù Lao Dung | Trần Đề, Long Phú, Cù Lao Dung |
TAND khu vực 10 - TP Cần Thơ | Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải | Kế Sách |
TAND khu vực 11 - TP Cần Thơ | Hòa Lợi, Vị Thanh, Vị Tân, Vị Thủy, Vị Thanh 1, Vĩnh Trung | Vị Thanh, Vị Thủy |
TAND khu vực 12 - TP Cần Thơ | Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Tâm, Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1 | Huyện Long Mỹ, Thị xã Long Mỹ |
TAND khu vực 13 - TP Cần Thơ | Đại Thành, Ngã Bảy, Tân Bình, Hòa An, Phụng Hiệp, Tân Phước Hưng, Hiệp Hưng, Phương Bình, Thanh Hòa | Ngã Bảy, Phụng Hiệp |
TAND khu vực 14 - TP Cần Thơ | Thạnh Xuân, Thạnh Hòa, Phương Long Tư, Châu Thành, Đông Phước, Hòa Hữu | Châu Thành (HG), Châu Thành A |
Như vậy, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Cần Thơ áp dụng đối với 13 đơn vị hành chính: Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thạnh Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thanh An, Thạnh Quới.
Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 Tải về nêu rõ:
Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Cần Thơ có địa chỉ tại ấp Thới Hòa, xã Cờ Đỏ,TP Cần Thơ.

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? (Hình từ Internet)
Xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ hình thành từ những xã nào? Chi tiết xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ?
Căn cứ khoản 37 Điều 1 Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu về xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ từ 01/7/2025 hình thành từ những xã như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ
Trên cơ sở Đề án số 371/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:
...
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cờ Đỏ, xã Thới Đông và xã Thới Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Cờ Đỏ.
...
Như vậy, xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ từ 01/7/2025 hình thành từ những xã như sau:
Xã Cờ Đỏ = toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cờ Đỏ + xã Thới Đông + xã Thới Xuân |
Thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sáp nhập?
(1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh
Căn cứ tại ại Điều 55 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
- Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.
- Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.
- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.
- Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 56 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:
+ Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
+ Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;
+ Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.
- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
(2) Tòa án nhân dân khu vực
Căn cứ tại Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.
- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.
- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.
- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực như sau:
- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:
+ Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.
Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.
Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
+ Bộ máy giúp việc.
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.
- Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];