Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Lê Thị Xuân Uyên 8,132 lượt xem
11:02 | 07/10/2025
Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ hình thành từ những xã nào? Chi tiết xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ? Thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sáp nhập?
Nội dung chính
  1. Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?
  2. Xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ hình thành từ những xã nào? Chi tiết xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ?
  3. Thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sáp nhập?

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:

Tòa án nhân dân khu vực

Địa bàn quản lý (đơn vị hành chính cấp xã)

Ghi chú

TAND khu vực 1- TP Cần Thơ

Ninh Kiều, Cái Khế, Tân An, An Bình

Ninh Kiều

TAND khu vực 2 - TP Cần Thơ

Thới An Đông, Bình Thủy, Long Tuyền, Ô Môn, Phước Thới, Thới Long

Bình Thủy, Ô Môn

TAND khu vực 3 - TP Cần Thơ

Cái Răng, Hưng Phú, Phong Điền, Nhơn Ái, Trường Long, Thới Lai, Đông Thuận, Trường Xuân, Trường Thạnh

Cái Răng, Phong Điền, Thới Lai

TAND khu vực 4 - TP Cần Thơ

Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thạnh Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thanh An, Thạnh Quới

Cờ Đỏ, Thốt Nốt, Vĩnh Thạnh

TAND khu vực 5 - TP Cần Thơ

Phú Lợi, Sóc Trăng, Mỹ Xuyên

TP. Sóc Trăng

TAND khu vực 6 - TP Cần Thơ

Phú Tâm, An Ninh, Thuận Hòa, Hồ Đắc Kiện, Mỹ Tú, Long Hưng, Mỹ Phước, Mỹ Hương

Châu Thành (ST), Mỹ Tú

TAND khu vực 7 - TP Cần Thơ

Ngã Năm, Mỹ Quới, Tân Long, Phú Lộc, Vĩnh Lợi, Lâm Tân

Ngã Năm, Thạnh Trị

TAND khu vực 8 - TP Cần Thơ

Hòa Tú, Gia Hòa, Như Gia, Ngọc Tố, Vĩnh Hải, Lai Hòa, Vĩnh Phước, Vĩnh Châu, Khánh Hòa

Mỹ Xuyên, Vĩnh Châu

TAND khu vực 9 - TP Cần Thơ

Trường Khánh, Đại Ngãi, Tân Thạnh, Long Phú, Thanh Thới An, Trà Vân, Liêu Tú, Lịch Hội Thượng, Trần Đề, An Thạnh, Cù Lao Dung

Trần Đề, Long Phú, Cù Lao Dung

TAND khu vực 10 - TP Cần Thơ

Nhơn Mỹ, Phong Nẫm, An Lạc Thôn, Kế Sách, Thới An Hội, Đại Hải

Kế Sách

TAND khu vực 11 - TP Cần Thơ

Hòa Lợi, Vị Thanh, Vị Tân, Vị Thủy, Vị Thanh 1, Vĩnh Trung

Vị Thanh, Vị Thủy

TAND khu vực 12 - TP Cần Thơ

Vĩnh Thuận Đông, Vĩnh Viễn, Xà Phiên, Lương Tâm, Long Bình, Long Mỹ, Long Phú 1

Huyện Long Mỹ, Thị xã Long Mỹ

TAND khu vực 13 - TP Cần Thơ

Đại Thành, Ngã Bảy, Tân Bình, Hòa An, Phụng Hiệp, Tân Phước Hưng, Hiệp Hưng, Phương Bình, Thanh Hòa

Ngã Bảy, Phụng Hiệp

TAND khu vực 14 - TP Cần Thơ

Thạnh Xuân, Thạnh Hòa, Phương Long Tư, Châu Thành, Đông Phước, Hòa Hữu

Châu Thành (HG), Châu Thành A

Như vậy, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Cần Thơ áp dụng đối với 13 đơn vị hành chính: Trung Nhứt, Thốt Nốt, Thạnh Hưng, Tân Lộc, Tân Hưng, Đông Hiệp, Thạnh Phú, Thới Hưng, Trung Hưng, Vĩnh Thạnh, Vĩnh Trinh, Thanh An, Thạnh Quới.

Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vi quản lý của Tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 Tải về nêu rõ:

Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Cần Thơ có địa chỉ tại ấp Thới Hòa, xã Cờ Đỏ,TP Cần Thơ.

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 4 TP Cần Thơ địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? (Hình từ Internet)

Xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ hình thành từ những xã nào? Chi tiết xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ?

Căn cứ khoản 37 Điều 1 Nghị quyết 1668/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có nêu về xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ từ 01/7/2025 hình thành từ những xã như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ
Trên cơ sở Đề án số 371/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Cần Thơ như sau:
...
37. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cờ Đỏ, xã Thới Đông và xã Thới Xuân thành xã mới có tên gọi là xã Cờ Đỏ.
...

Như vậy, xã Cờ Đỏ mới TP Cần Thơ từ 01/7/2025 hình thành từ những xã như sau:

Xã Cờ Đỏ = toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Cờ Đỏ + xã Thới Đông + xã Thới Xuân

Thẩm quyền và cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa án nhân dân khu vực sau sáp nhập?

(1) Tòa án nhân dân cấp tỉnh

Căn cứ tại ại Điều 55 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

- Sơ thẩm vụ án hình sự theo quy định của luật.

- Phúc thẩm vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định sơ thẩm của Tòa án nhân dân khu vực chưa có hiệu lực pháp luật bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của luật.

- Giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo quy định của luật.

- Kiểm tra bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực đã có hiệu lực pháp luật.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa Phúc thẩm Tòa án nhân dân tối cao đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 56 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh như sau:

- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân cấp tỉnh bao gồm:

+ Ủy ban Thẩm phán Tòa án nhân dân cấp tỉnh;

+ Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Hành chính, Tòa Kinh tế, Tòa Lao động, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức các Tòa chuyên trách;

+ Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh.

- Tòa án nhân dân cấp tỉnh có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.

(2) Tòa án nhân dân khu vực

Căn cứ tại Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định về thẩm quyền của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

- Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 của Luật này.

- Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

- Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, căn cứ tại Điều 60 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

- Cơ cấu tổ chức của Tòa án nhân dân khu vực bao gồm:

+ Các Tòa chuyên trách gồm Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên; Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Căn cứ quy định tại điểm này và yêu cầu của thực tiễn xét xử ở mỗi Tòa án nhân dân khu vực, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Hình sự, Tòa Dân sự, Tòa Kinh tế, Tòa Hành chính, Tòa Gia đình và người chưa thành niên.

Căn cứ quy định tại điểm c khoản 2 Điều 4 của Luật này, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định việc tổ chức Tòa Phá sản, Tòa Sở hữu trí tuệ tại một số Tòa án nhân dân khu vực.

Trường hợp cần thiết, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập Tòa chuyên trách khác theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

+ Bộ máy giúp việc.

Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định thành lập và quy định nhiệm vụ, quyền hạn của bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân khu vực.

- Tòa án nhân dân khu vực có Chánh án, các Phó Chánh án, Chánh tòa, các Phó Chánh tòa, Thẩm phán Tòa án nhân dân, Thẩm tra viên Tòa án làm công tác thi hành án, Thư ký Tòa án, công chức khác và người lao động.


Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.