Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 15 TP Hồ Chí Minh địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Lê Thị Xuân Uyên 2,955 lượt xem
11:30 | 28/09/2025
Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 15 TP Hồ Chí Minh địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? Phường Thủ Dầu Một TP Hồ Chí Minh được hình thành từ những phường nào? Cách tra cứu thông tin cư trú sau sáp nhập đơn vị hành chính trên VNeID?
Nội dung chính
  1. Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 15 TP Hồ Chí Minh địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?
  2. Phường Thủ Dầu Một TP Hồ Chí Minh được hình thành từ những phường nào?
  3. Cách tra cứu thông tin cư trú sau sáp nhập đơn vị hành chính trên VNeID?

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 15 TP Hồ Chí Minh địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Căn cứ tại Phụ lục Tên gọi và phạm vị thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 quy định:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Sài Gòn, Tân Định, Bến Thành, Cầu Ông Lãnh, Bàn Cờ, Xuân Hòa, Nhiêu Lộc, Xóm Chiếu, Khánh Hội, Vĩnh Hội.

Quận 3, Quận 1, Quận 4

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hiệp Bình, Thủ Đức, Tam Bình, Linh Xuân, Tăng Nhơn Phú, Long Bình, Long Phước, Long Trường, Cát Lái, Bình Trưng, Phước Long, An Khánh.

Thủ Đức

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chợ Quán, An Đông, Chợ Lớn, Bình Tây, Bình Tiên, Bình Phú, Phú Lâm, Minh Phụng, Bình Thới, Hòa Bình, Phú Thọ.

Quận 5, Quận 6, Quận 11

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 09 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Diên Hồng, Vườn Lài, Hòa Hưng, Tân Sơn Hòa, Tân Sơn Nhất, Tân Hòa, Bảy Hiền, Tân Bình, Tân Sơn.

Quận 10, Tân Bình

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Gia Định, Bình Thạnh, Bình Lợi Trung, Thạnh Mỹ Tây, Bình Quới, Đức Nhuận, Cầu Kiệu, Phú Nhuận.

Bình Thạnh, Phú Nhuận

6

Tòa án nhân dân khu vực 6 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Tân Thuận, Phú Thuận, Tân Mỹ, Tân Hưng, Bình Khánh, An Thới Đông, Cần Giờ, Nhà Bè, Hiệp Phước, Thạnh An.

Quận 7, Nhà Bè, Cần Giờ

7

Tòa án nhân dân khu vực 7 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hưng Thuận, Trung Mỹ Tây, Tân Thới Hiệp, Thới An, An Phú Đông, Hạnh Thông, An Nhơn, Gò Vấp, An Hội đồng, Thông Tây Hội, An Hội Tây.

Gò Vấp, Quận 12

8

Tòa án nhân dân khu vực 8 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Củ Chi, Tân An Hội, Thái Mỹ, An Nhơn Tây, Nhuận Đức, Phú Hòa Đông, Bình Mỹ, Đông Thạnh, Hóc Môn, Xuân Thới Sơn, Bà Điểm.

Củ Chi, Hóc Môn

9

Tòa án nhân dân khu vực 9 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Lạc, Tân Tạo, Bình Tân, Bình Trị Đông, Bình Hưng Hòa, Tây Thạnh, Tân Sơn Nhì, Phú Thọ Hòa, Tân Phú, Phú Thạnh.

Tân Phú, Bình Tân

10

Tòa án nhân dân khu vực 10 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Chánh Hưng, Phú Định, Bình Đông, Vĩnh Lộc, Tân Vĩnh Lộc, Bình Lợi, Tân Nhựt, Bình Chánh, Hưng Long, Bình Hưng.

Bình Chánh, Quận 8

11

Tòa án nhân dân khu vực 11 -Thành phố Hồ Chí Minh

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh- Vũng Tàu, Tam Thắng, Rạch Dừa, Phước Thắng, Côn Đảo, Long Sơn.

Vũng Tàu, Côn Đảo

12

Tòa án nhân dân khu vực 12 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bà Rịa, Long Hương, Phú Mỹ, Tam Long, Tân Thành, Tân Phước, Tân Hải, Châu Pha.

Phú Mỹ, Bà Rịa

13

Tòa án nhân dân khu vực 13 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 04 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Phước Hải, Long Hải, Đất Đỏ, Long Điền.

Long Đất

14

Tòa án nhân dân khu vực 14 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Ngãi Giao, Bình Giã, Kim Long, Châu Đức, Xuân Sơn, Nghĩa Thành, Hồ Tràm, Xuyên Mộc, Hòa Hội, Bàu Lâm, Hòa Hiệp, Bình Châu.

Châu Đức, Xuyên Mộc

15

Tòa án nhân dân khu vực 15 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An.

Thủ Dầu Một

16

Tòa án nhân dân khu vực 16 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 08 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Đông Hòa, Dĩ An, Thuận An, Thuận Giao, Bình Hòa, Lái Thiêu, An Phú, Tân Đông Hiệp.

Thuận An, Dĩ An

17

Tòa án nhân dân khu vực 17 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Vĩnh Tân, Bình Cơ, Tân Uyên, Tân Hiệp, Tân Khánh, Bắc Tân Uyên, Thường Tân.

Tân Uyên, Bắc Tân Uyên

18

Tòa án nhân dân khu vực 18 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Hòa Lợi, Tây Nam, Chánh Phú Hòa, Minh Thạnh, Long Hòa, Dầu Tiếng, Thanh An, Thới Hòa, Bến Cát, Long Nguyên.

Bến Cát, Dầu Tiếng

19

Tòa án nhân dân khu vực 19 - TP Hồ Chí Minh

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: An Long, Phước Thành, Phước Hòa, Phú Giáo, Trừ Văn Thố, Bàu Bàng.

Bàu Bàng, Phú Giáo

Như vậy, phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực 15 - TP Hồ Chí Minh áp dụng đối với 05 đơn vị hành chính cấp xã thuộc Thành phố Hồ Chí Minh: Bình Dương, Chánh Hiệp, Thủ Dầu Một, Phú Lợi, Phú An.

Đồng thời, căn cứ tại Phụ lục Danh sách địa điểm đặt trụ sở chính của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và tòa án sau sắp xếp thuộc phạm vị quản lý của tòa án nhân dân tối cao kèm theo Quyết định 114/QĐ-TANDTC 2025 Tải về nêu rõ:

Tòa án nhân dân khu vực 15 có địa chỉ tại số 471 đại lộ Bình Dương, phường Thủ Dầu Một, TP Hồ Chí Minh.

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 15 TP Hồ Chí Minh địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào?

Sau sáp nhập, Tòa án nhân dân khu vực 15 TP Hồ Chí Minh địa chỉ ở đâu? Có thẩm quyền đối với những xã phường nào? (Hình từ Internet)

Phường Thủ Dầu Một TP Hồ Chí Minh được hình thành từ những phường nào?

Căn cứ theo khoản 87 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 có quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
...
83. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Hòa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Vĩnh Phú thành phường mới có tên gọi là phường Bình Hòa.
84. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Bình Nhâm, phường Lái Thiêu và phần còn lại của phường Vĩnh Phú sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 83 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Lái Thiêu.
85. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hưng Định, phường An Thạnh và xã An Sơn thành phường mới có tên gọi là phường Thuận An.
86. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Thuận Giao và phần còn lại của phường Bình Chuẩn sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 82 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Thuận Giao.
87. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Phú Cường, Phú Thọ, Chánh Nghĩa và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Hiệp Thành (thành phố Thủ Dầu Một), phường Chánh Mỹ thành phường mới có tên gọi là phường Thủ Dầu Một.
...

Căn cứ theo quy định nêu trên thì Phường Thủ Dầu Một TP Hồ Chí Minh được hình thành từ những phường sau:

(1) Phường Phú Cường;

(2) Phường Phú Thọ;

(3) Phường Chánh Nghĩa;

(4) Một phần phường Hiệp Thành;

(5) Một phần phường Chánh Mỹ.

Cách tra cứu thông tin cư trú sau sáp nhập đơn vị hành chính trên VNeID?

Căn cứ tại tiểu mục 1 Mục II Công văn 1555/BCA-C06 năm 2025 về việc hướng dẫn một số nội dung liên quan đến sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp thì cơ quan quản lý cư trú (Công an cấp xã) có trách nhiệm cập nhật, điều chỉnh thông tin về cư trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu về cư trú khi Nghị quyết, Quyết định của cấp có thẩm quyền về sáp nhập địa giới hành chính cấp tỉnh, không tổ chức cấp huyện và sáp nhập một số đơn vị cấp xã được ban hành.

Công dân không cần thực hiện thủ tục điều chỉnh thông tin về cư trú khi có sự điều chỉnh, sáp nhập địa giới hành chính.

>>> Tham khảo tra cứu địa chỉ mới sau sáp nhập trên VNeID nhanh chóng cho người dân như sau:

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng Định danh điện tử VNeID trên điện thoại.

Điền Mật khẩu trước đó đã tạo để đăng nhập như hình bên dưới:

số định danh

Bước 2: Chọn mục "Ví giấy tờ"

số định danh 2

Bước 3: Tại mục "Ví giấy tờ" sẽ hiển thị Căn cước điện tử.

số định danh 3

Tiếp tục chọn "Xem thông tin chi tiết", tại mục này sẽ hiển thị các thông tin cá nhân cơ bản liên quan là Hoàn thành.

Trong đó, thông tin cư trú và nơi đăng ký khai sinh (đã cập nhật sau sáp nhập), địa chỉ mới sau sáp nhập của người dân được thể hiện như sau:

- Nơi đăng ký khai sinh

- Quê quán

- Nơi thường trú

- Nơi tạm trú

- Nơi ở hiện tại

căn cước vneid



Logo Thư viện Pháp luật
Lê Thị Xuân Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất