Sàn giao dịch bất động sản có phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định không? Quyền của sàn giao dịch bất động sản là gì?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 160 lượt xem
21:31 | 16/06/2025
Sàn giao dịch bất động sản có phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định không? Quyền của sàn giao dịch bất động sản là gì? Hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản bao gồm giấy tờ gì theo quy định?
Nội dung chính
  1. Sàn giao dịch bất động sản có phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định không?
  2. Quyền và nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản được quy định thế nào?
  3. Hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản bao gồm giấy tờ gì?

Sàn giao dịch bất động sản có phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định không?

Theo Điều 55 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

Điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản
1. Người quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Có quyền quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam theo quy định của Luật Doanh nghiệp;
b) Hoàn thành khóa đào tạo về quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản và được cơ sở đào tạo cấp giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản.
2. Sàn giao dịch bất động sản phải được thành lập và đăng ký hoạt động theo quy định tại Điều 54 của Luật này.
3. Sàn giao dịch bất động sản phải ban hành, công khai quy trình giao dịch bất động sản qua sàn giao dịch bất động sản.
4. Sàn giao dịch bất động sản phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, sàn giao dịch bất động sản phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định, có cơ sở vật chất, kỹ thuật bảo đảm thực hiện các hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

Sàn giao dịch bất động sản có phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định không?

Sàn giao dịch bất động sản có phải đăng ký địa điểm hoạt động cố định không? Quyền của sàn giao dịch bất động sản là gì? (hình từ internet)

Quyền và nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản được quy định thế nào?

Theo Điều 57 và Điều 58 Luật Kinh doanh bất động sản 2023 quy định như sau:

(1) Quyền của sàn giao dịch bất động sản

- Yêu cầu khách hàng cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản.

- Từ chối đưa lên sàn giao dịch bất động sản các bất động sản không đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

- Được thu phí dịch vụ của khách hàng theo thỏa thuận của các bên.

- Yêu cầu khách hàng bồi thường thiệt hại do lỗi của khách hàng gây ra.

- Quyền khác theo hợp đồng.

(2) Nghĩa vụ của sàn giao dịch bất động sản

- Bảo đảm bất động sản được đưa lên sàn giao dịch bất động sản phải có đủ điều kiện đưa vào kinh doanh.

- Niêm yết, cung cấp đầy đủ, trung thực hồ sơ, thông tin về bất động sản và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình niêm yết, cung cấp.

- Bảo đảm cơ sở vật chất, kỹ thuật và điều kiện hoạt động của sàn giao dịch bất động sản.

- Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

- Thực hiện nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

- Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra cho khách hàng.

- Quản lý nhân viên môi giới và người lao động làm việc tại sàn giao dịch bất động sản trong việc tuân thủ pháp luật.

- Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao kiến thức hành nghề môi giới bất động sản cho nhân viên môi giới làm việc tại sàn giao dịch bất động sản hằng năm.

- Thực hiện lưu trữ hồ sơ giao dịch theo quy định của pháp luật.

- Nghĩa vụ khác theo hợp đồng.

Hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản bao gồm giấy tờ gì?

Theo Điều 14 Nghị định 96/2024/NĐ-CP quy định:

Đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản
1. Tổ chức, cá nhân thành lập sàn giao dịch bất động sản gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này đến cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh nơi có trụ sở chính của sàn giao dịch bất động sản (nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc nộp hồ sơ trực tuyến) để được cấp giấy phép hoạt động.
2. Hồ sơ đăng ký hoạt động bao gồm:
a) Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục XVII);
b) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản;
c) Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản;
d) Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;
đ) Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, cấp Giấy phép hoạt động cho sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục XVIII); trong trường hợp từ chối thì phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Sau khi cấp Giấy phép hoạt động, cơ quan quản lý nhà nước về kinh doanh bất động sản cấp tỉnh báo cáo về Bộ Xây dựng để đưa thông tin của sàn giao dịch bất động sản lên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng. Thông tin của sàn giao dịch bất động sản gồm: Tên sàn giao dịch bất động sản; tên doanh nghiệp thành lập sàn giao dịch bất động sản; họ tên của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản; địa chỉ và số điện thoại liên hệ của sàn giao dịch bất động sản.
...

Như vậy, hồ sơ đăng ký hoạt động sàn giao dịch bất động sản bao gồm:

- Đơn đăng ký hoạt động của sàn giao dịch bất động sản (theo mẫu tại Phụ lục XVII ban hành kèm theo Nghị định 96/2024/NĐ-CP) Tải về

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 5 Điều 9 Luật Kinh doanh bất động sản 2023

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đối với trụ sở sàn giao dịch bất động sản;

- Bản sao giấy chứng nhận hoàn thành khóa học quản lý, điều hành sàn giao dịch bất động sản của người quản lý điều hành sàn giao dịch bất động sản;

- Danh sách các môi giới bất động sản đã được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất