- Quyền và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 ra sao?
- Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
- Việc cung cấp thông tin về tài sản thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 được quy định chi tiết ra sao?
- Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân hiện nay chi tiết ra sao?
Quyền và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 ra sao?
Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 cụ thể như sau:
Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản thu nhập, bao gồm:
- Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
- Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập sau thời hạn thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.
Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 5 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định chi tiết quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 cụ thể:
Quyền yêu cầu và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin
1. Người có quyền yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập (sau đây gọi là người yêu cầu) để phục vụ việc theo dõi biến động tài sản, thu nhập, xây dựng kế hoạch xác minh và xác minh tài sản, thu nhập, bao gồm:
a) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập;
b) Tổ trưởng Tổ xác minh tài sản, thu nhập.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân được yêu cầu cung cấp thông tin (sau thời hạn thông tin theo yêu cầu của người yêu cầu và chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp.

Quyền và trách nhiệm thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 ra sao? Việc yêu cầu thực hiện ra sao? (Hình từ Internet)
Cơ quan kiểm soát tài sản thu nhập yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập từ 1/7/2026 chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về việc yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập của Cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập
(1) Việc yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập theo quy định tại khoản 3 Điều 31 của Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được thực hiện bằng văn bản.
(2) Nội dung văn bản yêu cầu gồm có:
- Mục đích, căn cứ yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập;
- Những thông tin cần được cung cấp;
- Thời hạn cung cấp thông tin;
- Hướng dẫn việc cung cấp thông tin bằng văn bản, dữ liệu điện tử;
- Yêu cầu khác (nếu có).
(3) Việc yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập bổ sung được thực hiện khi thông tin, tài liệu của cơ quan cung cấp mâu thuẫn với thông tin mà cơ quan kiểm soát tài sản, thu nhập thu thập được hoặc cơ quan được yêu cầu thực hiện chưa đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan yêu cầu. Việc yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập bổ sung được thực hiện theo quy định nêu tại 2 mục trên.
Việc cung cấp thông tin về tài sản thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 được quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 7 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định về việc cung cấp thông tin của cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 chi tiết như sau:
- Cơ quan, tổ chức, đơn vị được yêu cầu cung cấp thông tin phải cung cấp theo yêu cầu trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu. Trường hợp thông tin được yêu cầu cung cấp là thông tin phức tạp, không có sẵn thì thời hạn cung cấp thông tin là 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.
- Trong trường hợp vì lý do khách quan không thể cung cấp được thông tin hoặc cung cấp không đúng thời hạn thì người được yêu cầu phải có văn bản đề nghị người yêu cầu xem xét, giải quyết.
- Người được yêu cầu phải chấp hành quyết định của người yêu cầu cung cấp thông tin.
Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin về tài sản thu nhập đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân hiện nay chi tiết ra sao?
Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân hiện nay như sau:
- Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 Nghị định 164/2026/NĐ-CP.
- Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ pháp lý quy định tại Điều 8 Nghị định 164/2026/NĐ-CP quy định chi tiết việc cung cấp thông tin về tài sản thu nhập của cơ quan, tổ chức, đơn vị từ 1/7/2026 cụ thể:
Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân
1. Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với doanh nghiệp, tổ chức thuộc khu vực ngoài nhà nước và cá nhân được thực hiện theo quy định tại Điều 6 và Điều 7 của Nghị định này.
2. Việc yêu cầu và thực hiện yêu cầu cung cấp thông tin đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam được thực hiện theo quy định của pháp luật về cung cấp thông tin khách hàng của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam.
XEM THÊM
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];