Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm những gì?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 423 lượt xem
14:34 | 11/03/2026
Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm những gì? Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm những ai? Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện nay như thế nào?
Nội dung chính
  1. Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm những gì?
  2. Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm những ai?
  3. Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện nay như thế nào?

Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 26 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP và được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 80/2023/NĐ-CP thì quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm:

(1) Kiểm soát cửa hàng bán lẻ xăng dầu thuộc hệ thống phân phối của mình.

(2) Thông báo bằng văn bản về thời gian ngừng bán hàng gửi Sở Công Thương nơi cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, trong đó ghi rõ lý do ngừng bán hàng.

(3) Niêm yết giá bán các loại xăng dầu và bán đúng giá niêm yết.

(4) Tại khu vực bán hàng, chỉ được treo biển hiệu của thương nhân cung cấp xăng dầu cho cửa hàng là thương nhân đầu mối hoặc thương nhân phân phối xăng dầu. Biển hiệu phải ghi đầy đủ các nội dung theo quy định của pháp luật.

(5) Ghi rõ thời gian bán hàng tại khu vực bán hàng, thuận tiện cho quan sát của người mua hàng.

(6) Chỉ ngừng bán hàng sau khi được Sở Công Thương chấp thuận bằng văn bản, trừ trường hợp vì lý do bất khả kháng (cháy nổ, lũ lụt hoặc đã nỗ lực áp dụng các biện pháp khắc phục nhưng không thể duy trì việc bán hàng).

(7) Chịu trách nhiệm về chất lượng, số lượng, giá xăng dầu niêm yết, bán ra theo quy định.

(8) Trước ba mươi (30) ngày, trước khi ngừng lấy hàng của thương nhân cung cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân sở hữu cửa hàng bán lẻ xăng dầu phải báo cáo và đề nghị Sở Công Thương điều chỉnh Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu đã cấp cho cửa hàng bán lẻ xăng dầu.

(9) Trường hợp thương nhân bị chia, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi hình thức hoặc không tiếp tục kinh doanh xăng dầu, trừ trường hợp việc thay đổi trên không ảnh hưởng đến điều kiện kinh doanh, thương nhân phải thông báo cho Sở Công Thương để tiến hành thu hồi Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

(10) Thực hiện quy định về hóa đơn điện tử và cung cấp dữ liệu hóa đơn điện tử theo quy định của Luật quản lý thuế, các văn bản hướng dẫn của Bộ Tài chính và cơ quan thuế.

*Trên đây là thông tin về "Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm những gì?"

Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu

Quyền và nghĩa vụ bán lẻ xăng dầu của thương nhân kinh doanh xăng dầu hiện nay bao gồm những gì? (Hình từ internet)

Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm những ai?

Theo quy định tại khoản 10 Điều 3 Nghị định 83/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP thì có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
10. Thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm: Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu; thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu; thương nhân phân phối xăng dầu; thương nhân làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu; thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu; thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu; thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định trên thì thương nhân kinh doanh xăng dầu bao gồm:

- Thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu;

- Thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu;

- Thương nhân phân phối xăng dầu;

- Thương nhân làm tổng đại lý kinh doanh xăng dầu;

- Thương nhân làm đại lý bán lẻ xăng dầu;

- Thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu;

- Thương nhân kinh doanh dịch vụ xăng dầu.

Điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện nay như thế nào?

Theo Điều 24 Nghị định 83/2014/NĐ-CP bị bãi bỏ một số điều bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 08/2018/NĐ-CP và được sửa đổi bởi khoản 18 Điều 1 Nghị định 95/2021/NĐ-CP thì điều kiện đối với cửa hàng bán lẻ xăng dầu hiện nay như sau:

Cửa hàng xăng dầu có đủ các điều kiện dưới đây được Sở Công Thương cấp Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu:

(1) Thuộc sở hữu hoặc thuê với thời hạn thuê từ năm (05) năm trở lên của thương nhân là đại lý bán lẻ xăng dầu hoặc tổng đại lý kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân nhận quyền bán lẻ xăng dầu hoặc thương nhân phân phối xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối kinh doanh xăng dầu hoặc thương nhân đầu mối sản xuất xăng dầu có hệ thống phân phối theo quy định tại Nghị định này (thương nhân đề nghị cấp phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu). Trường hợp đi thuê cửa hàng bán lẻ xăng dầu, thương nhân đi thuê phải đứng tên tại Giấy chứng nhận cửa hàng đủ điều kiện bán lẻ xăng dầu.

(2) Được thiết kế, xây dựng và có trang thiết bị theo đúng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về yêu cầu thiết kế cửa hàng xăng dầu, bảo đảm an toàn phòng cháy, chữa cháy, bảo vệ môi trường của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.

(3) Cán bộ quản lý, nhân viên trực tiếp kinh doanh phải được đào tạo, huấn luyện và có chứng chỉ đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ về phòng cháy, chữa cháy và bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật hiện hành.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thương mại Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hợp đồng lao động theo Nghị định 235 có được hưởng phụ cấp thu hút vùng khó khăn? Thời gian không được tính hưởng chế độ phụ cấp thu hút là khi nào?

Đối tượng áp dụng chính sách chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP.