Quy chế chứng thực là gì? Quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định như thế nào theo Nghị định 23?

Trịnh Kim Quốc Dũng 141 lượt xem
11:33 | 12/05/2025
Quy chế chứng thực là gì? Quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định như thế nào theo Nghị định 23? Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có phải công khai quy chế chứng thực của mình không?
Nội dung chính
  1. Quy chế chứng thực là gì?
  2. Quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định như thế nào theo Nghị định 23?
  3. Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có phải công khai quy chế chứng thực của mình không?

Quy chế chứng thực là gì?

Căn cứ theo quy định tại khoản 7 Điều 3 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. “Thuê bao” là cơ quan, tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ tin cậy với tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy.
6. “Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia” là Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
7. “Quy chế chứng thực” là văn bản về chính sách và quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ ký số, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn.
8. “Phí dịch vụ duy trì hệ thống kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số” là khoản tiền để duy trì hệ thống thông tin phục vụ việc kiểm tra trạng thái chứng thư chữ ký số đối với dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng, dịch vụ cấp dấu thời gian, dịch vụ chứng thực thông điệp dữ liệu.
9. “Phương tiện lưu khóa bí mật” là phương tiện chứa khóa bí mật của thuê bao.

Như vậy, quy chế chứng thực được hiểu là văn bản về chính sách và quy trình, thủ tục cấp, quản lý chứng thư chữ ký điện tử hoặc chứng thư chữ ký số, sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc dịch vụ tin cậy của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy, tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn.

Quy chế chứng thực là gì? Quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định như thế nào theo Nghị định 23?

Quy chế chứng thực là gì? Quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định như thế nào theo Nghị định 23? (Hình từ Internet)

Quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định như thế nào theo Nghị định 23?

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Theo đó, quy chế chứng thực mẫu được pháp luật quy định có nội dung, cụ thể sau đây:

(1) Quy chế chứng thực mẫu bao gồm tối thiểu các nội dung về chính sách chứng thư chữ ký điện tử, phạm vi, mục đích sử dụng, đối tượng được cấp, phát hành, yêu cầu đối với vòng đời hoạt động của chứng thư chữ ký điện tử/chứng thư chữ ký số.

(2) Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành quy chế chứng thực mẫu theo quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 23/2025/NĐ-CP.

(3) Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia, tổ chức cung cấp dịch vụ tin cậy và tổ chức tạo lập chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn có trách nhiệm xây dựng, công khai, thực hiện quy chế chứng thực trên cơ sở quy chế chứng thực mẫu. Khi có sự thay đổi thông tin trong quy chế chứng thực phải thông báo bằng văn bản đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Chứng thực điện tử quốc gia).

Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng có phải công khai quy chế chứng thực của mình không?

Căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 43 Nghị định 23/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Cung cấp thông tin
1. Công bố thông tin:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin sau:
a) Quy chế chứng thực và chứng thư chữ ký số của mình;
b) Danh sách chứng thư số công cộng có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao;
c) Những thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật.
2. Cập nhật thông tin:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải cập nhật các thông tin quy định tại khoản 1 Điều này trong vòng 24 giờ khi có thay đổi.
3. Cung cấp thông tin:
Tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải cung cấp trực tuyến theo thời gian thực cho tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực điện tử quốc gia thông tin về số lượng chứng thư chữ ký số công cộng đang có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi để phục vụ công tác quản lý nhà nước về dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng.
...

Như vậy, tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần trên trang thông tin điện tử của mình những thông tin sau:

- Quy chế chứng thực và chứng thư chữ ký số của mình;

- Danh sách chứng thư số công cộng có hiệu lực, bị tạm dừng, bị thu hồi của thuê bao;

- Những thông tin cần thiết theo quy định của pháp luật.

Do đó, tổ chức chung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng phải công khai và duy trì thông tin 24 giờ trong ngày và 07 ngày trong tuần trên trang thông tin điện tử của mình thông tin về quy chế chứng thực và chứng thư chữ ký số.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Kim Quốc Dũng Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất