Phương tiện giao thông đường sắt bao gồm những gì?
Phương tiện giao thông đường sắt là các phương tiện phục vụ hoạt động giao thông đường sắt, bao gồm đầu máy, toa xe và các phương tiện chuyên dùng đường sắt được sử dụng trong quá trình khai thác, vận hành đường sắt theo quy định của pháp luật.
Căn cứ pháp lý quy định tại khoản 20 Điều 3 Luật Đường sắt 2025 có quy định như sau về phương tiện giao thông đường sắt:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
16. Khu đoạn là tập hợp một số khu gian và ga đường sắt kế tiếp nhau phù hợp với tác nghiệp chạy tàu.
17. Kinh doanh đường sắt bao gồm kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt và kinh doanh vận tải đường sắt.
18. Lối đi tự mở là đoạn đường bộ giao nhau đồng mức với đường sắt do tổ chức, cá nhân tự xây dựng, sử dụng, khai thác khi chưa được cơ quan có thẩm quyền cho phép.
19. Phạm vi bảo vệ công trình đường sắt là giới hạn được xác định bởi khoảng không, vùng đất, vùng nước xung quanh liền kề với công trình đường sắt.
20. Phương tiện giao thông đường sắt là đầu máy, toa xe, phương tiện chuyên dùng đường sắt.
21. Quy hoạch khu vực TOD là quy hoạch được phát triển chuyên biệt theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng cho khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận.
22. Tàu được lập bởi đầu máy và toa xe hoặc đầu máy chạy đơn, phương tiện động lực chuyên dùng di chuyển trên đường sắt.

Phương tiện giao thông đường sắt bao gồm những gì? Chi tiết quy định và niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt hiện nay? (Hình từ Internet)
Quy định chung đối với phương tiện giao thông đường sắt tại Luật Đường sắt mới nhất hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại Điều 47 Luật Đường sắt 2025 có quy định về phương tiện giao thông đường sắt từ 1/1/2026 chi tiết như sau:
(1) Phương tiện giao thông đường sắt khi tham gia giao thông phải bảo đảm đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật theo quy định, còn trong niên hạn sử dụng và đã được thực hiện thủ tục đăng ký, đăng kiểm phương tiện giao thông đường sắt theo quy định của pháp luật.
(2) Chủ sở hữu phương tiện giao thông đường sắt và doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường sắt có trách nhiệm bảo đảm điều kiện an toàn của phương tiện trong toàn bộ quá trình khai thác, quản lý và sử dụng phương tiện giao thông đường sắt.
(3) Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đường sắt được thực hiện như sau:
- Bộ trưởng Bộ Xây dựng có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với phương tiện giao thông đường sắt hoạt động trên đường sắt quốc gia;
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký đối với phương tiện giao thông đường sắt hoạt động trên đường sắt địa phương và đường sắt chuyên dùng theo quy định.
Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt từ 1/1/2026 quy định chi tiết như thế nào?
Niên hạn sử dụng của phương tiện giao thông đường sắt từ 1/1/2026 được hướng dẫn chi tiết theo quy định tại Điều 35 Thông tư 33/2025/TT-BXD cụ thể như sau:
(1) Đối với đầu máy, toa xe khách chạy trên chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương: không quá 60 năm.
(2) Đối với toa xe hàng chạy trên đường sắt chính tuyến của đường sắt quốc gia, đường sắt chuyên dùng, đường sắt địa phương: không quá 65 năm.
(3) Không áp dụng quy định về niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt theo quy định đã nêu tại mục (1), mục (2) Điều này đối với việc thực hiện cứu viện, cứu nạn; dồn dịch trong ga, cảng, trong đề-pô, trong nội bộ nhà máy; di chuyển giữa các ga, các đề-pô; đầu máy hơi nước kéo đoàn tàu du lịch; toa xe mặt võng chuyên vận tải phục vụ an ninh, quốc phòng, toa xe thành cao mở đáy chở đá phục vụ bảo trì, sửa chữa công trình đường sắt; phương tiện chuyên dùng đường sắt.
(4) Đối với phương tiện giao thông đường sắt nhập khẩu đã qua sử dụng: chỉ được nhập khẩu phương tiện đã qua sử dụng không quá 10 năm đối với toa xe khách, đầu máy và không quá 15 năm đối với toa xe hàng.
(5) Thời điểm tính niên hạn sử dụng phương tiện giao thông đường sắt được tính từ thời điểm phương tiện đóng mới được cấp giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường lần đầu của tổ chức đăng kiểm hoặc được cấp chứng chỉ chất lượng của nhà sản xuất.
(6) Phương tiện giao thông đường sắt theo quy định đã nêu tại mục (1), mục (2) khi hết niên hạn sử dụng được tiếp tục sử dụng trong các trường hợp sau đây:
- Sử dụng vào mục đích theo quy định đã nêu tại mục (3) và phải thực hiện chu kỳ kiểm tra theo quy định tại mục 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 33/2025/TT-BXD;
- Di chuyển trong trường hợp đặc biệt quy định tại Điều 28 Thông tư 33/2025/TT-BXD.
XEM THÊM |
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];