Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ đổi thành phường gì sau sáp nhập? Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?

Phan Thanh Thảo 23,510 lượt xem
13:50 | 22/08/2025
Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ đổi thành phường gì sau sáp nhập? Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào theo Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội?
Nội dung chính
  1. Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ đổi thành phường gì sau sáp nhập?
  2. Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?
  3. Danh sách 126 xã phường TP Hà Nội sau sáp nhập thế nào?

Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ đổi thành phường gì sau sáp nhập?

Căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hà Nội năm 2025 do Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội
Trên cơ sở Đề án số 369/ĐA-CP ngày 09 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau:
...
23. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Hạ Đình, Khương Đình, Khương Trung, một phần diện tích tự nhiên của phường Đại Kim và xã Tân Triều, phần còn lại của phường Thanh Xuân Trung và phường Thượng Đình sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 22 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Khương Đình.
24. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Khương Mai, phần còn lại của phường Thịnh Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại các khoản 16, 19, 21 Điều này, phần còn lại của phường Phương Liệt sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 18 Điều này, phần còn lại của phường Định Công sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 19 Điều này, phần còn lại của phường Khương Đình và phường Khương Trung sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 23 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Phương Liệt.
25. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2 và Yên Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Cầu Giấy.
26. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Nghĩa Tân, một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Cổ Nhuế 1, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Xuân La, Xuân Tảo và phần còn lại của các phường Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Quan Hoa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Nghĩa Đô.
27. Sắp xếp một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các phường Mễ Trì, Nhân Chính, Trung Hòa và phần còn lại của phường Yên Hòa sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 25 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Yên Hòa.
...

Như vậy, sau sáp nhập, Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ được chia tách để sáp nhập vào hai phường mới là phường Cầu Giấy và phường Nghĩa Đô.

Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ đổi thành phường gì sau sáp nhập? Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?

Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ đổi thành phường gì sau sáp nhập? Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào? (Hình từ Internet)

Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động từ ngày nào?

Căn cứ theo Điều 2 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025 quy định về sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được thông qua.
2. Các cơ quan theo thẩm quyền khẩn trương thực hiện các công tác chuẩn bị cần thiết, bảo đảm để chính quyền địa phương ở các đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều 1 của Nghị quyết này chính thức hoạt động từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
3. Chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã trước sắp xếp tiếp tục hoạt động cho đến khi chính quyền địa phương ở đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp chính thức hoạt động.

Như vậy, Phường Dịch Vọng quận Cầu Giấy cũ kết thúc hoạt động kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.

Danh sách 126 xã phường TP Hà Nội sau sáp nhập thế nào?

Căn cứ Điều 1 Nghị quyết 1656/NQ-UBTVQH15 năm 2025, sau khi sắp xếp, TP Hà Nội còn lại 126 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 51 phường và 75 xã.

Danh sách 126 xã phường TP Hà Nội như sau:

51 phường mới

STT

Tên phường mới

1

Phường Hoàn Kiếm

2

Phường Cửa Nam

3

Phường Ba Đình

4

Phường Ngọc Hà

5

Phường Giảng Võ

6

Phường Hai Bà Trưng

7

Phường Vĩnh Tuy

8

Phường Bạch Mai

9

Phường Đống Đa

10

Phường Kim Liên

11

Phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám

12

Phường Láng

13

Phường Ô Chợ Dừa

14

Phường Hồng Hà

15

Phường Lĩnh Nam

16

Phường Hoàng Mai

17

Phường Vĩnh Hưng

18

Phường Tương Mai

19

Phường Định Công

20

Phường Hoàng Liệt

21

Phường Yên Sở

22

Phường Thanh Xuân

23

Phường Khương Đình

24

Phường Phương Liệt

25

Phường Cầu Giấy

26

Phường Nghĩa Đô

27

Phường Yên Hòa

28

Phường Tây Hồ

29

Phường Phú Thượng

30

Phường Tây Tựu

31

Phường Phú Diễn

32

Phường Xuân Đỉnh

33

Phường Đông Ngạc

34

Phường Thượng Cát

35

Phường Từ Liêm

36

Phường Xuân Phương

37

Phường Tây Mỗ

38

Phường Đại Mỗ

39

Phường Long Biên

40

Phường Bồ Đề

41

Phường Việt Hưng

42

Phường Phúc Lợi

43

Phường Hà Đông

44

Phường Dương Nội

45

Phường Yên Nghĩa

46

Phường Phú Lương

47

Phường Kiến Hưng

48

Phường Thanh Liệt

49

Phường Chương Mỹ

50

Phường Sơn Tây

51

Phường Tùng Thiện

75 xã mới

STT

Tên xã mới

1

Xã Thanh Trì

2

Xã Đại Thanh

3

Xã Nam Phù

4

Xã Ngọc Hồi

5

Xã Thượng Phúc

6

Xã Thường Tín

7

Xã Chương Dương

8

Xã Hồng Vân

9

Xã Phú Xuyên

10

Xã Phượng Dực

11

Xã Chuyên Mỹ

12

Xã Đại Xuyên

13

Xã Thanh Oai

14

Xã Bình Minh

15

Xã Tam Hưng

16

Xã Dân Hòa

17

Xã Vân Đình

18

Xã Ứng Thiên

19

Xã Hòa Xá

20

Xã Ứng Hòa

21

Xã Mỹ Đức

22

Xã Hồng Sơn

23

Xã Phúc Sơn

24

Xã Hương Sơn

25

Xã Phú Nghĩa

26

Xã Xuân Mai

27

Xã Trần Phú

28

Xã Hòa Phú

29

Xã Quảng Bị

30

Xã Minh Châu

31

Xã Quảng Oai

32

Xã Vật Lại

33

Xã Cổ Đô

34

Xã Bất Bạt

35

Xã Suối Hai

36

Xã Ba Vì

37

Xã Yên Bài

38

Xã Đoài Phương

39

Xã Phúc Thọ

40

Xã Phúc Lộc

41

Xã Hát Môn

42

Xã Thạch Thất

43

Xã Hạ Bằng

44

Xã Tây Phương

45

Xã Hòa Lạc

46

Xã Yên Xuân

47

Xã Quốc Oai

48

Xã Hưng Đạo

49

Xã Kiều Phú

50

Xã Phù Cát

51

Xã Hoài Đức

52

Xã Dương Hòa

53

Xã Sơn Đồng

54

Xã An Khánh

55

Xã Đan Phượng

56

Xã Ô Diên

57

Xã Liên Minh

58

Xã Gia Lâm

59

Xã Thuận An

60

Xã Bát Tràng

61

Xã Phù Đổng

62

Xã Thư Lâm

63

Xã Đông Anh

64

Xã Phúc Thịnh

65

Xã Thiên Lộc

66

Xã Vĩnh Thanh

67

Xã Mê Linh

68

Xã Yên Lãng

69

Xã Tiến Thắng

70

Xã Quang Minh

71

Xã Sóc Sơn

72

Xã Đa Phúc

73

Xã Nội Bài

74

Xã Trung Giã

75

Xã Kim Anh

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.