Phụ lục Nghị định 176 về trợ cấp hưu trí xã hội? Tải về biểu mẫu Phụ lục Nghị định 176 file word?

11:20 | 26/08/2025
Phụ lục Nghị định 176 về trợ cấp hưu trí xã hội? Tải về biểu mẫu Phụ lục Nghị định 176 file word? Bao nhiêu tuổi thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội? Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục Nghị định 176 về trợ cấp hưu trí xã hội? Tải về biểu mẫu Phụ lục Nghị định 176 file word?
  2. Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào?
  3. Bao nhiêu tuổi thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Phụ lục Nghị định 176 về trợ cấp hưu trí xã hội? Tải về biểu mẫu Phụ lục Nghị định 176 file word?

Phụ lục Nghị định 176/2025/NĐ-CP về trợ cấp hưu trí xã hội bao gồm các biểu mẫu sau đây:

(1) Mẫu số 01 - Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

TẢI VỀ Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội

(2) Mẫu số 02 - Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng

Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng

TẢI VỀ Tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng

Phụ lục Nghị định 176 về trợ cấp hưu trí xã hội? Tải về biểu mẫu Phụ lục Nghị định 176 file word?

Phụ lục Nghị định 176 về trợ cấp hưu trí xã hội? Tải về biểu mẫu Phụ lục Nghị định 176 file word? (Hình từ Internet)

Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện như thế nào?

Tại khoản 2 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có giải thích: Trợ cấp hưu trí xã hội là loại hình bảo hiểm xã hội do ngân sách nhà nước bảo đảm cho người cao tuổi đủ điều kiện theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Việc chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định tại Điều 6 Nghị định 176/2025/NĐ-CP như sau:

- Chế độ, chính sách trợ cấp hưu trí xã hội được chi trả đầy đủ, kịp thời hằng tháng, đúng đối tượng;

- Việc lựa chọn tổ chức dịch vụ chi trả trợ cấp hưu trí xã hội được thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức thực hiện chi trả bảo đảm yêu cầu có kinh nghiệm trong chi trả chính sách an sinh xã hội, có mạng lưới điểm giao dịch tại xã, phường, đặc khu; có thể thực hiện chi trả tại nhà cho một số đối tượng đặc thù; bảo đảm các điều kiện để thực hiện chi trả kịp thời và an toàn; có nhân lực hỗ trợ Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cập nhật cơ sở dữ liệu, theo dõi thay đổi đối tượng ở cộng đồng;

- Việc chi trả thông qua tổ chức dịch vụ chi trả được lập thành hợp đồng giữa Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức dịch vụ chi trả. Hợp đồng ghi rõ phạm vi, đối tượng chi trả, phương thức chi trả (gồm phương thức chi trả qua tài khoản ngân hàng, tài khoản thanh toán điện tử do pháp luật quy định hoặc chi trả trực tiếp bằng tiền mặt), thời gian chi trả, mức chi phí chi trả, thời hạn thanh toán, quyền và trách nhiệm của các bên, thoả thuận khác có liên quan đến việc chi trả;

- Trước ngày 25 hằng tháng, Ủy ban nhân dân cấp xã căn cứ danh sách đối tượng thụ hưởng trên địa bàn; số kinh phí chi trả tháng sau (bao gồm cả tiền truy lĩnh và mai táng phí của đối tượng); số kinh phí còn lại chưa chi trả các tháng trước (nếu có) thực hiện rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước và chuyển vào tài khoản tiền gửi của tổ chức dịch vụ chi trả, đồng thời chuyển danh sách chi trả để tổ chức dịch vụ chi trả cho đối tượng thụ hưởng tháng sau. Trong thời gian chi trả, Ủy ban nhân dân cấp xã cử người giám sát việc chi trả của tổ chức thực hiện chi trả;

- Hằng tháng, tổ chức dịch vụ chi trả tổng hợp, báo cáo danh sách đối tượng đã nhận tiền, số tiền đã chi trả; danh sách đối tượng chưa nhận tiền để chuyển chi trả vào tháng sau, số kinh phí còn lại chưa chi trả và chuyển chứng từ (danh sách đã ký nhận, chứng từ chuyển khoản ngân hàng) cho Ủy ban nhân dân cấp xã trước ngày 20 hằng tháng để tổng hợp quyết toán kinh phí chi trả theo quy định.

Bao nhiêu tuổi thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội?

Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 có quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:

Đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;
b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều này thì được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
3. Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh giảm dần độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và khả năng của ngân sách nhà nước từng thời kỳ.
4. Chính phủ quy định chi tiết khoản 2 Điều này.

Theo như quy định trên thì độ tuổi được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội còn tùy thuộc vào các điều kiện khác, cụ thể:

(1) Công dân Việt Nam từ đủ 75 tuổi trở lên đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

(2) Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;

- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất