- Phụ lục hợp đồng điện tử được ký kết bằng cách nào? Điều kiện để phụ lục hợp đồng điện tử có hiệu lực là gì?
- Phụ lục hợp đồng điện tử là gì?
- Điều kiện phụ lục hợp đồng điện tử có hiệu lực là gì?
- Ký kết phụ lục hợp đồng điện tử như thế nào?
- Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử được quy định như thế nào?
Phụ lục hợp đồng điện tử được ký kết bằng cách nào? Điều kiện để phụ lục hợp đồng điện tử có hiệu lực là gì?
Phụ lục hợp đồng điện tử có thể được các bên ký kết bằng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử theo quy định cụ thể tại Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023.
Đồng thời, phụ lục hợp đồng điện tử có hiệu lực khi thỏa mãn các điều kiện về Phụ lục hợp đồng tại Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự tại Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015.

Phụ lục hợp đồng điện tử được ký kết bằng cách nào? Điều kiện để phụ lục hợp đồng điện tử có hiệu lực là gì?
Phụ lục hợp đồng điện tử là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
1. Giao dịch điện tử là giao dịch được thực hiện bằng phương tiện điện tử.
Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
....
4. Thông điệp dữ liệu là thông tin được tạo ra, được gửi, được nhận, được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
...
2. Phương tiện điện tử là phần cứng, phần mềm, hệ thống thông tin hoặc phương tiện khác hoạt động dựa trên công nghệ thông tin, công nghệ điện, điện tử, kỹ thuật số, từ tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ khác tương tự.
Như vậy, có thể hiểu phụ lục hợp đồng điện tử là giao dịch điện tử được thực hiện bằng phương tiện điện tử thông qua thông điệp dữ liệu.
Điều kiện phụ lục hợp đồng điện tử có hiệu lực là gì?
Về bản chất pháp lý, giao kết phụ lục hợp đồng được xem là thực hiện giao kết giao dịch dân sự. Căn cứ Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự như sau:
Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;
b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;
c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.
Như vậy, giao kết phụ lục hợp đồng điện tử cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Các bên tham gia giao kết phụ lục hợp đồng điện tử phải đảm bảo đầy đủ năng lực về chủ thể theo như luật định.
- Các bên phải thực hiện giao kết hoàn toàn bằng sự tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối.
- Mục đích và nội dung của phụ lục hợp đồng điện tử không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Tuy nhiên, phụ lục hợp đồng thường được ban hành kèm theo hợp đồng đã ký kết và không tồn tại độc lập, không có giá trị pháp lý nếu được ký kết riêng rẽ. Vì vậy, việc giao kết phụ lục hợp đồng điện tử cũng phải đảm bảo các điều kiện căn cứ theo Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Phụ lục hợp đồng:
Phụ lục hợp đồng
1. Hợp đồng có thể có phụ lục kèm theo để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng có hiệu lực như hợp đồng. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.
2. Trường hợp phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với nội dung của điều khoản trong hợp đồng thì điều khoản này không có hiệu lực, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Trường hợp các bên chấp nhận phụ lục hợp đồng có điều khoản trái với điều khoản trong hợp đồng thì coi như điều khoản đó trong hợp đồng đã được sửa đổi.
Như vậy, nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc các bên chấp nhận đó là điều khoản sửa đổi nội dung của hợp đồng đã giao kết trước đó.
Ký kết phụ lục hợp đồng điện tử như thế nào?
Phụ lục hợp đồng điện tử sẽ được ký bằng phương tiện điện tử vì vậy cần áp dụng quy định cụ thể về chữ ký theo Luật Giao dịch điện tử 2023 như sau:
Căn cứ khoản 11 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
...
11. Chữ ký điện tử là chữ ký được tạo lập dưới dạng dữ liệu điện tử gắn liền hoặc kết hợp một cách lô gíc với thông điệp dữ liệu để xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể đó đối với thông điệp dữ liệu.
Căn cứ khoản 12 Điều 3 Luật Giao dịch điện tử 2023 định nghĩa như sau:
Giải thích từ ngữ
....
12. Chữ ký số là chữ ký điện tử sử dụng thuật toán khóa không đối xứng, gồm khóa bí mật và khóa công khai, trong đó khóa bí mật được dùng để ký số và khóa công khai được dùng để kiểm tra chữ ký số. Chữ ký số bảo đảm tính xác thực, tính toàn vẹn và tính chống chối bỏ nhưng không bảo đảm tính bí mật của thông điệp dữ liệu.
Theo quy định tại Điều 22 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về Chữ ký điện tử như sau:
Chữ ký điện tử
1. Chữ ký điện tử được phân loại theo phạm vi sử dụng bao gồm:
a) Chữ ký điện tử chuyên dùng là chữ ký điện tử do cơ quan, tổ chức tạo lập, sử dụng riêng cho hoạt động của cơ quan, tổ chức đó phù hợp với chức năng, nhiệm vụ;
b) Chữ ký số công cộng là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công cộng và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số công cộng;
c) Chữ ký số chuyên dùng công vụ là chữ ký số được sử dụng trong hoạt động công vụ và được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số chuyên dùng công vụ.
2. Chữ ký điện tử chuyên dùng phải đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;
b) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;
c) Dữ liệu tạo chữ ký điện tử chuyên dùng chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;
d) Hiệu lực của chữ ký điện tử chuyên dùng có thể được kiểm tra theo điều kiện do các bên tham gia thỏa thuận.
3. Chữ ký số là chữ ký điện tử đáp ứng đủ các yêu cầu sau đây:
a) Xác nhận chủ thể ký và khẳng định sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu;
b) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ gắn duy nhất với nội dung của thông điệp dữ liệu được chấp thuận;
c) Dữ liệu tạo chữ ký số chỉ thuộc sự kiểm soát của chủ thể ký tại thời điểm ký;
d) Mọi thay đổi đối với thông điệp dữ liệu sau thời điểm ký đều có thể bị phát hiện;
đ) Phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số. Trường hợp chữ ký số chuyên dùng công vụ phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số chuyên dùng công vụ. Trường hợp chữ ký số công cộng phải được bảo đảm bởi chứng thư chữ ký số của tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng;
e) Phương tiện tạo chữ ký số phải bảo đảm dữ liệu tạo chữ ký số không bị tiết lộ, thu thập, sử dụng cho mục đích giả mạo chữ ký; bảo đảm dữ liệu được dùng để tạo chữ ký số chỉ có thể sử dụng một lần duy nhất; không làm thay đổi dữ liệu cần ký.
4. Việc sử dụng các hình thức xác nhận khác bằng phương tiện điện tử để thể hiện sự chấp thuận của chủ thể ký đối với thông điệp dữ liệu mà không phải là chữ ký điện tử thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan.
Như vậy, các bên tham gia có thể sử dụng chữ ký số hoặc chữ ký điện tử để thực hiện ký kết phụ lục hợp đồng điện tử. Và chữ ký trên phụ lục hợp đồng điện tử phải đáp ứng đủ các điều kiện luật định như trên để đảm bảo giá trị pháp lý.
Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử được quy định như thế nào?
Căn cứ Điều 23 Luật Giao dịch điện tử 2023 quy định về Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử như sau:
Giá trị pháp lý của chữ ký điện tử
1. Chữ ký điện tử không bị phủ nhận giá trị pháp lý chỉ vì được thể hiện dưới dạng chữ ký điện tử.
2. Chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số có giá trị pháp lý tương đương chữ ký của cá nhân đó trong văn bản giấy.
3. Trường hợp pháp luật quy định văn bản phải được cơ quan, tổ chức xác nhận thì yêu cầu đó được xem là đáp ứng đối với một thông điệp dữ liệu nếu thông điệp dữ liệu đó được ký bằng chữ ký điện tử chuyên dùng bảo đảm an toàn hoặc chữ ký số của cơ quan, tổ chức đó.
Như vậy, chữ ký điện tử thỏa mãn các yêu cầu pháp luật về giao dịch điện tử cũng sẽ có giá trị pháp lý tương đương như chữ ký trong văn bản giấy.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];