Phần tường chắn ban công tách nhà chung cư là phần sở hữu chung hay sở hữu riêng? Thời hạn sử dụng nhà chung cư?

Hồ Ngọc Tuấn 349 lượt xem
22:52 | 21/06/2025
Phần tường chắn ban công tách nhà chung cư là phần sở hữu chung hay sở hữu riêng? Các hành vi bị nghiêm cấm trong trong quản lý, sử dụng nhà chung cư là gì? Thời hạn sử dụng nhà chung cư được quy định thế nào?
Nội dung chính
  1. Phần tường chắn ban công tách nhà chung cư là phần sở hữu chung hay sở hữu riêng?
  2. Các hành vi bị nghiêm cấm trong trong quản lý, sử dụng nhà chung cư là gì?
  3. Thời hạn sử dụng nhà chung cư được quy định như thế nào?

Phần tường chắn ban công tách nhà chung cư là phần sở hữu chung hay sở hữu riêng?

Căn cứ theo Điều 142 Luật Nhà ở 2023 quy định về phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư như sau:

Phần sở hữu riêng và phần sở hữu chung trong nhà chung cư
...
2. Phần sở hữu chung của nhà chung cư bao gồm:
a) Phần diện tích còn lại của nhà chung cư ngoài phần diện tích thuộc sở hữu riêng quy định tại khoản 1 Điều này; nhà sinh hoạt cộng đồng của nhà chung cư;
b) Không gian và hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị sử dụng chung trong nhà chung cư bao gồm: khung, cột, tường chịu lực, tường bao ngôi nhà, tường phân chia các căn hộ, sàn, mái, sân thượng, hành lang, cầu thang bộ, thang máy, đường thoát hiểm, lồng xả rác, hộp kỹ thuật và tường bao hộp kỹ thuật (nếu có), hệ thống cấp điện, cấp nước, cấp ga, hệ thống thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt, thu lôi, hệ thống phòng cháy, chữa cháy và các phần khác không thuộc phần sở hữu riêng của chủ sở hữu nhà chung cư;
...

Như vậy, theo quy định trên phần tường chắn ban công tách nhà chung cư sẽ là phần sỡ hữu chung của nhà chung cư.

Phần tường chắn ban công tách nhà chung cư là phần sở hữu chung hay sở hữu riêng

Phần tường chắn ban công tách nhà chung cư là phần sở hữu chung hay sở hữu riêng? (Hình từ Internet)

Các hành vi bị nghiêm cấm trong trong quản lý, sử dụng nhà chung cư là gì?

Các hành vi bị nghiêm cấm trong trong quản lý, sử dụng nhà chung cư được quy định cụ thể tại khoản 8 Điều 3 Luật Nhà ở 2023 bao gồm các hành vi sau:

- Không đóng kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà chung cư (sau đây gọi chung là kinh phí bảo trì); quản lý, sử dụng kinh phí quản lý vận hành, kinh phí bảo trì không đúng quy định của pháp luật về nhà ở

- Cố ý gây thấm dột; gây tiếng ồn, độ rung quá mức quy định; xả rác thải, nước thải, khí thải, chất độc hại không đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường hoặc không đúng nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư; sơn, trang trí mặt ngoài căn hộ, nhà chung cư không đúng quy định về thiết kế, kiến trúc; chăn, thả gia súc, gia cầm; giết mổ gia súc trong khu vực nhà chung cư

- Tự ý chuyển đổi công năng, mục đích sử dụng phần sở hữu chung, sử dụng chung của nhà chung cư; sử dụng căn hộ chung cư vào mục đích không phải để ở; thay đổi, làm hư hại kết cấu chịu lực; chia, tách căn hộ không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép

- Tự ý sử dụng phần diện tích và trang thiết bị thuộc quyền sở hữu chung, sử dụng chung vào sử dụng riêng; thay đổi mục đích sử dụng phần diện tích làm dịch vụ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn hợp mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển đổi mục đích sử dụng

- Gây mất trật tự, an toàn, cháy, nổ trong nhà chung cư; kinh doanh vật liệu gây cháy, nổ và ngành, nghề gây nguy hiểm đến tính mạng, tài sản của người sử dụng nhà chung cư theo quy định của pháp luật về phòng cháy, chữa cháy và quy định khác của pháp luật có liên quan

- Kinh doanh vũ trường, karaoke, quán bar; kinh doanh sửa chữa xe có động cơ; hoạt động kinh doanh dịch vụ gây ô nhiễm khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường; kinh doanh dịch vụ nhà hàng mà không bảo đảm tuân thủ yêu cầu về phòng cháy, chữa cháy, có nơi thoát hiểm và chấp hành các điều kiện kinh doanh khác theo quy định của pháp luật

Xem thêm: Ban quản trị nhà chung cư có được tự thuê đơn vị bảo trì nhà chung cư không?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư được quy định như thế nào?

Thời hạn sử dụng nhà chung cư được quy định cụ thể tại Điều 58 Luật Nhà ở 2023 như sau:

(1) Thời hạn sử dụng nhà chung cư được xác định theo hồ sơ thiết kế và thời gian sử dụng thực tế nhà chung cư theo kết luận kiểm định của cơ quan có thẩm quyền. Thời hạn sử dụng nhà chung cư theo hồ sơ thiết kế phải được ghi rõ trong văn bản thẩm định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về xây dựng.

(2) Thời hạn sử dụng nhà chung cư được tính từ khi nghiệm thu nhà chung cư đưa vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.

(3) Khi nhà chung cư hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế quy định tại (1) hoặc chưa hết thời hạn sử dụng theo hồ sơ thiết kế nhưng bị hư hỏng, có nguy cơ sập đổ, không bảo đảm an toàn cho chủ sở hữu, người sử dụng nhà chung cư thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải chỉ đạo thực hiện việc kiểm định, đánh giá chất lượng công trình nhà chung cư theo quy định tại Điều 61 Luật Nhà ở 2023

(4) Việc công bố nhà chung cư hết thời hạn sử dụng được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về xây dựng.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Dự thảo Nghị quyết bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng Thủ đô Hà Nội ra sao?

Dự thảo Nghị quyết của HĐND Thành phố về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù, đặc biệt để đầu tư xây dựng dự án đường sắt quan trọng Thủ đô đang được lấy ý kiến, trong đó có nội dung đề xuất bồi thường về đất gấp 2 lần quy định với dự án đường sắt quan trọng, cụ thể dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.