Phân loại và phân cấp đường ngang trong hệ thống đường sắt như thế nào?
Theo quy định tại Điều 10 Thông tư 34/2025/TT-BXD về phân loại và phân cấp đường ngang như sau:
(1) Phân loại đường ngang
- Theo thời gian sử dụng: đường ngang sử dụng lâu dài; đường ngang sử dụng có thời hạn;
- Theo hình thức tổ chức phòng vệ: đường ngang có người gác; đường ngang không có người gác;
- Theo tính chất phục vụ: đường ngang công cộng; đường ngang chuyên dùng.
(2) Đường ngang được phân thành cấp I, cấp II, cấp III và theo quy định tại Phụ lục V Thông tư 34/2025/TT-BXD.

Phân loại và phân cấp đường ngang như thế nào? Vị trí và góc giao của đường ngang trong hệ thống đường sắt ra sao? (Hình từ Internet)
Vị trí và góc giao của đường ngang trong hệ thống đường sắt ra sao?
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 34/2025/TT-BXD quy định về vị trí và góc giao của đường ngang như sau:
(1) Đối với đường ngang khi xây dựng mới:
- Đường ngang phải đặt trên đoạn đường sắt có bình diện là đường thẳng. Trường hợp đặc biệt khó khăn mà phải đặt trên đoạn đường cong, chỉ được đặt trên đoạn đường cong tròn có bán kính tối thiểu 300 mét (m), không được đặt trên đoạn đường cong hoãn hòa;
- Đường ngang phải cách cửa hầm, mố cầu đường sắt tối thiểu 100 mét (m);
- Khoảng cách giữa hai đường ngang ngoài đô thị không được nhỏ hơn 1000 mét (m), trong đô thị không được nhỏ hơn 500 mét (m), trừ trường hợp đường bộ hiện hữu là đường tỉnh giao cắt với đường sắt;
- Đường ngang phải nằm ngoài cột tín hiệu vào ga; vị trí gần nhất của đường ngang phải cách cột tín hiệu vào ga tối thiểu 3,5 mét (m);
- Góc giao giữa đường sắt và đường bộ là góc vuông (90°); trường hợp địa hình khó khăn, góc giao không được nhỏ hơn 45° và phải bảo đảm tầm nhìn theo quy định của pháp luật về quản lý, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt;
- Trường hợp đường ngang khi xây dựng mới chưa phù hợp một trong các điều kiện quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 12 Thông tư 34/2025/TT-BXD, khi lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng đường ngang, chủ đầu tư dự án phải làm rõ về điều kiện mặt bằng, nguồn lực tài chính, bảo đảm phù hợp với quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương.
(2) Đối với đường ngang hiện hữu chưa đáp ứng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ khoản 1 Điều 12 Thông tư 34/2025/TT-BXD.
- Trong quá trình khai thác, sử dụng, doanh nghiệp quản lý tài sản đường sắt quốc gia (đối với đường ngang công cộng trên đường sắt quốc gia), chủ sở hữu đường sắt chuyên dùng (đối với đường ngang công cộng trên đường sắt chuyên dùng), chủ quản lý, sử dụng đường ngang (đối với đường ngang chuyên dùng) phải thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông tại vị trí nguy hiểm theo quy định của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đường sắt 2025;
- Khi cải tạo, nâng cấp đường ngang, chủ đầu tư dự án phải bố trí đầy đủ hệ thống phòng vệ đường ngang và từng bước cải thiện tối thiểu được một trong các yếu tố kỹ thuật của đường bộ qua đường ngang về bình diện, góc giao, trắc dọc.
Quy định về đường sắt trong phạm vi đường ngang như thế nào?
Theo quy định tại Điều 13 Thông tư 34/2025/TT-BXD về đường sắt trong phạm vi đường ngang như sau:
(1) Mặt đường ngang phải đặt ray hộ bánh hoặc kết cấu khác để tạo khoảng cách giữa má trong ray chính với ray hộ bánh hoặc giữa má trong ray chính với kết cấu đó (sau đây gọi là khe ray), đáp ứng các yêu cầu sau:
- Ray hộ bánh hoặc kết cấu tạo khe ray phải đặt hết phạm vi hai vai đường bộ;
- Chiều rộng khe ray:
Đối với đường ngang nằm trên đường thẳng hoặc đường cong có bán kính từ 500 mét (m) trở lên: khe ray rộng 75 milimét (mm);
Đối với các đường ngang nằm trên đường cong có bán kính nhỏ hơn 500 mét (m): khe ray rộng 75 milimét (mm) + 1/2 độ mở rộng của đường cong theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khai thác đường sắt;
- Chiều sâu khe ray ít nhất là 45 milimét (mm);
- Trường hợp mặt đường bộ trong lòng đường sắt bằng bê tông nhựa phải dùng ray hộ bánh để tạo khe ray; cao độ ray hộ bánh bằng cao độ ray chính;
- Trường hợp mặt đường bộ trong lòng đường sắt bằng các tấm đan, mép tấm đan sát ray chính phải có cấu tạo đặc biệt để tạo khe ray;
- Trường hợp đặt ray hộ bánh quy định tại điểm a khoản 1 Điều 13 Thông tư 34/2025/TT-BXD, hai đầu ray được uốn vào phía trong lòng đường sắt, chiều dài đoạn đầu ray hộ bánh được uốn là 500 milimét (mm), khe ray tại vị trí bắt đầu uốn theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 13 Thông tư 34/2025/TT-BXD, khe ray tại vị trí cuối cùng của ray là 250 milimét (mm). Tại vị trí điểm bắt đầu uốn và vị trí cuối cùng của ray hộ bánh phải được liên kết chặt với tà vẹt;
- Không đặt mối nối ray trong phạm vi đường ngang. Trường hợp đường bộ tại đường ngang rộng phải hàn liền mối ray, khi chưa hàn được thì dồn ray làm cháy mối;
- Các phụ kiện nối giữ ray phải đầy đủ, liên kết chặt chẽ.
(2) Yêu cầu về vật liệu
- Khi xây dựng mới hoặc cải tạo, nâng cấp đường ngang phải sử dụng tà vẹt bê tông cốt thép trong phạm vi đường ngang; đối với đường ngang hiện hữu, hạn chế sử dụng tà vẹt sắt hoặc tà vẹt gỗ trong phạm vi đường ngang;
- Nền đá ba lát tại đường ngang phải đủ độ dày và bảo đảm tiêu chuẩn quy định;
- Việc sử dụng vật tư, vật liệu lắp đặt cho đường ngang phải bảo đảm tiêu chuẩn về vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình đường sắt.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];