Phân loại đất nông nghiệp? Chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của xã bị phạt bao nhiêu?

Hồ Ngọc Tuấn 1,326 lượt xem
02:24 | 21/07/2025
Phân loại nhóm đất nông nghiệp? Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã bị phạt bao nhiêu tiền? 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?
Nội dung chính
  1. Phân loại nhóm đất nông nghiệp?
  2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã bị phạt bao nhiêu tiền?
  3. 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?

Phân loại nhóm đất nông nghiệp?

Căn cứ vào Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về Phân loại đất như sau:

Phân loại đất
1. Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
2. Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
a) Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
b) Đất trồng cây lâu năm;
c) Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
d) Đất nuôi trồng thủy sản;
đ) Đất chăn nuôi tập trung;
e) Đất làm muối;
g) Đất nông nghiệp khác.
...

Như vậy, theo quy định trên, nhóm đất nông nghiệp được phân loại như sau:

- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;

- Đất trồng cây lâu năm;

- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;

- Đất nuôi trồng thủy sản;

- Đất chăn nuôi tập trung;

- Đất làm muối;

- Đất nông nghiệp khác.

Phân loại đất nông nghiệp? Chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của xã bị phạt bao nhiêu?

Phân loại đất nông nghiệp? Chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp thuộc địa giới hành chính của xã bị phạt bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 10 Nghị định 123/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Sử dụng đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép
1. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với diện tích đất dưới 0,05 héc ta;
b) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta;
c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta;
d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta;
đ) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta;
e) Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với diện tích đất từ 02 héc ta trở lên
2. Hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa, không phải là đất lâm nghiệp sang đất ở thuộc địa giới hành chính của xã thì hình thức và mức xử phạt như sau:
a) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với diện tích đất từ dưới 0,01 héc ta;
...

Như vậy, theo quy định trên thì mức phạt dành cho hành vi chuyển đất nông nghiệp không phải là đất trồng lúa sang đất phi nông nghiệp (không phải đất ở) thuộc địa giới hành chính của xã là:

Diện tích vi phạm

Mức phạt

Dưới 0,05 héc ta

Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng

Từ 0,05 héc ta đến dưới 0,1 héc ta

Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng

Từ 0,1 héc ta đến dưới 0,5 héc ta

Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng

Từ 0,5 héc ta đến dưới 01 héc ta

Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng

Từ 01 héc ta đến dưới 02 héc ta

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng

Từ 02 héc ta trở lên

Phạt tiền từ 100.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng

Lưu ý: Mức phạt tiền trên là mức phạt đối với cá nhân vi phạm. Đối với tổ chức vi phạm thì mức xử phạt gấp 02 lần so với mức phạt đối với cá nhân vi phạm (Điều 5 Nghị định 123/2024/NĐ-CP)

11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai là gì?

Căn cứ vào Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định về 11 Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai như sau:

1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Pháp luật
Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Cho ở nhờ có phải là một giao dịch dân sự để thực hiện chứng thực, công chứng không? Những yêu cầu nào không được chứng thực và người thực hiện chứng thực được quyền từ chối?

Bài viết mới nhất