Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định ra sao?

Phan Thị Kim Đào
05:27 | 24/06/2026
Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 12 Thông tư 05/2026/TT-BTC.
Nội dung chính
  1. Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định ra sao?
  2. Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm tra chuyên ngành trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành được quy định ra sao?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định ra sao?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định tại Điều 12 Thông tư 05/2026/TT-BTC như sau:

Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài, đầu tư ra nước ngoài, xúc tiến đầu tư, quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP, cụ thể:

(1) Kiểm tra hoạt động đầu tư nước ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài theo quy định tại điểm 1 khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật 90/2025/QH15 và khoản 1 Điều 98, khoản 1 Điều 99 Nghị định 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 239/2025/NĐ-CP.

(2) Kiểm tra hiệu quả hoạt động xúc tiến đầu tư đối với các cơ quan xúc tiến đầu tư, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư theo quy định tại điểm k khoản 2 Điều 69 Luật Đầu tư số 61/2020/QH14, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 90/2025/QH15 và điểm d khoản 1 Điều 100 Nghị định 31/2021/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 239/2025/NĐ-CP.

(3) Kiểm tra Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế trong việc thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp, ủy quyền quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 5 năm 2022 của Chính phủ về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

(4) Kiểm tra nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu kinh tế và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, khu chức năng trong khu kinh tế trong việc chấp hành quy định tại Nghị định 35/2022/NĐ-CP và quy định khác của pháp luật có liên quan.

>>> Toàn văn Thông tư 05/2026/TT-BTC quy định về phân cấp trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành ra sao?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định ra sao?

Phân cấp thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định ra sao? (Hình ảnh từ Internet)

Thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định về thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành như sau:

(1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý nhà nước.

Người đứng đầu đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp, ủy quyền.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc đơn vị thuộc bộ, cơ quan ngang bộ có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban nhân dân cùng cấp.

Người đứng đầu các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân trong phạm vi được giao tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp quản lý nhà nước.

Chi cục trưởng và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành đối với tổ chức, cá nhân thuộc phạm vi được phân cấp quản lý.

Các hành vi bị nghiêm cấm trong kiểm tra chuyên ngành trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động kiểm tra chuyên ngành như sau:

(1) Đối với người có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để sách nhiễu, gây phiền hà cho tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

- Can thiệp trái pháp luật vào hoạt động của đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

- Nhận hối lộ, quà tặng hoặc lợi ích vật chất, tinh thần dưới bất kỳ hình thức nào từ đối tượng kiểm tra chuyên ngành;

- Sử dụng trái pháp luật thông tin, tài liệu thu thập được trong quá trình kiểm tra chuyên ngành;

- Lập biên bản kiểm tra sai sự thật, giả mạo hồ sơ, tài liệu;

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

(2) Đối với đối tượng kiểm tra chuyên ngành và cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan

- Cản trở, chống đối, đe dọa, uy hiếp người thi hành công vụ trong quá trình kiểm tra chuyên ngành;

- Không chấp hành quyết định kiểm tra chuyên ngành, yêu cầu của Đoàn kiểm tra chuyên ngành;

- Che giấu, tiêu hủy, giả mạo tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung kiểm tra chuyên ngành;

- Không cung cấp hoặc cung cấp thông tin, tài liệu không đầy đủ, không kịp thời, không trung thực, thiếu chính xác cho Đoàn kiểm tra chuyên ngành;

- Đưa hối lộ, môi giới hối lộ; tác động làm sai lệch kết quả kiểm tra chuyên ngành;

- Các hành vi bị nghiêm cấm khác theo quy định.

Bên cạnh đó, tại Điều 4 Nghị định 217/2025/NĐ-CP quy định nguyên tắc hoạt động kiểm tra chuyên ngành như sau:

(1) Tuân theo pháp luật, khách quan, kịp thời, chính xác.

(2) Bảo đảm không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động thanh tra, hoạt động kiểm toán nhà nước của cơ quan có thẩm quyền; không chồng chéo, trùng lặp với hoạt động kiểm tra chuyên ngành của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra chuyên ngành khác.

(3) Bảo đảm sự phối hợp với các cơ quan liên quan; không gây cản trở, ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra chuyên ngành.

(4) Thẩm quyền kiểm tra được xác định trên cơ sở nguyên tắc của hoạt động quản lý nhà nước theo ngành, lĩnh vực và theo địa bàn, lãnh thổ.

(5) Ưu tiên việc tiến hành kiểm tra trực tuyến, từ xa dựa trên dữ liệu điện tử.

(6) Miễn kiểm tra thực tế đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tuân thủ tốt quy định của pháp luật.

>>> Ai có thẩm quyền lập biên bản kiểm tra chuyên ngành theo Nghị định 217/2025/NĐ-CP? Địa điểm diễn ra hoạt động kiểm tra chuyên ngành là ở đâu?

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất