Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn? So sánh chi tiết đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn 2026?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 1,388 lượt xem
13:56 | 19/05/2026
Nội dung dưới đây có nêu rõ việc "Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn? So sánh chi tiết đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn 2026?".
Nội dung chính
  1. Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn? So sánh chi tiết đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn 2026?
  2. Điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?
  3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn 2026 gồm những gì?

Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn? So sánh chi tiết đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn 2026?

Đoàn phí công đoàn là khoản tiền do người lao động (tức đoàn viên công đoàn) tự nguyện đóng theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam năm 2013 sau khi đã gia nhập công đoàn (điểm a khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024).

Kinh phí công đoàn là khoản tiền bắt buộc phải đóng bởi người sử dụng lao động từ quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động (điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 bị thay thế một số điều bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025).

Dưới đây là bảng phân tích chi tiết đặc điểm của đoàn phí công đoàn kinh phí công đoàn:

Đặc điểm

Đoàn phí công đoàn

Kinh phí công đoàn

Đối tượng đóng

Đoàn viên công đoàn (người lao động đã gia nhập công đoàn).

Người sử dụng lao động (doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức...).

Mức đóng

0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội (tối đa không quá 10% mức lương cơ sở).

2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động.

Tính chất

Tự nguyện (dựa trên việc gia nhập tổ chức công đoàn).

Bắt buộc (là nghĩa vụ của doanh nghiệp theo quy định pháp luật).

Căn cứ pháp lý

Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025

Điều 29 Luật Công đoàn 2024 bị thay thế một số điều bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025

Xem thêm:

>> Các trường hợp được miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Luật Công đoàn 2024?

>> Công đoàn cơ sở có bị giải thể không?

>> Danh sách 17 nhiệm vụ cần sử dụng nguồn tài chính công đoàn từ ngày 1/72025?

*Trên đây là thông tin về "Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn? So sánh chi tiết đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn 2026?"

Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn?

Phân biệt đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn? So sánh chi tiết đoàn phí công đoàn và kinh phí công đoàn 2026? (Hình từ internet)

Điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1/7/2025 chi tiết ra sao?

Theo quy định tại Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 thì việc điều chỉnh giảm mức đóng đoàn phí công đoàn từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

(1) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ NSNN: mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội.

(2) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối): mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên), nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(3) Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (bao gồm cả công đoàn Công ty cổ phần mà nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; văn phòng điều hành của phía nước ngoài trong hợp đồng hợp tác kinh doanh tại Việt Nam; đoàn viên công đoàn công tác ở nước ngoài: Mức đóng đoàn phí hàng tháng bằng 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về Bảo hiểm xã hội, nhưng mức đóng đoàn phí hàng tháng tối đa bằng 10% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(4) Các công đoàn cơ sở tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 được thu đoàn phí công đoàn của đoàn viên hàng tháng bằng 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, thuế thu nhập cá nhân của đoàn viên) hoặc quy định mức thu cao hơn 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội nếu được Ban Chấp hành công đoàn cơ sở mở rộng (từ tổ trưởng công đoàn trở lên) đồng ý bằng Nghị quyết, có văn bản và được quy định cụ thể trong Quy chế chi tiêu nội bộ của công đoàn cơ sở. Tiền đoàn phí công đoàn phần thu tăng thêm so với quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 1 Quyết định 61/QĐ-TLĐ năm 2025 được để lại 100% cho công đoàn cơ sở bổ sung chi hoạt động theo đúng quy định; khi báo cáo quyết toán, công đoàn cơ sở phải tách riêng số tiền đoàn phí công đoàn tăng thêm theo mẫu quy định để có cơ sở tính số phải nộp về cấp trên.

(5) Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, công đoàn cơ sở doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí, đoàn viên công đoàn không thuộc đối tượng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc: Đóng đoàn phí theo mức ấn định nhưng mức đóng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở theo quy định của Nhà nước.

(6) Đoàn viên công đoàn hưởng trợ cấp Bảo hiểm xã hội từ 01 tháng trở lên, trong thời gian hưởng trợ cấp không phải đóng đoàn phí; đoàn viên công đoàn không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương, trong thời gian đó không phải đóng đoàn phí.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn 2026 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 25 Luật Công đoàn 2024 thì trách nhiệm của người sử dụng lao động đối với Công đoàn 2026 chi tiết ra sau:

(1) Thừa nhận, tôn trọng, tạo điều kiện và không cản trở, gây khó khăn khi người lao động tiến hành các hoạt động hợp pháp để thành lập, gia nhập và hoạt động công đoàn.

(2) Phối hợp với Công đoàn thực hiện chức năng, quyền, trách nhiệm, nghĩa vụ của các bên theo quy định của pháp luật.

(3) Phối hợp với công đoàn cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp mình xây dựng, ban hành và thực hiện quy chế phối hợp hoạt động giữa hai bên.

(4) Thừa nhận và tạo điều kiện để công đoàn cơ sở thực hiện quyền, trách nhiệm theo quy định của pháp luật.

(5) Trao đổi, cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin liên quan đến tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật khi Công đoàn đề nghị, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

(6) Phối hợp với Công đoàn tổ chức đối thoại, thương lượng tập thể, ký kết, thực hiện thỏa ước lao động tập thể và quy chế thực hiện dân chủ ở cơ sở, tổ chức hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định của pháp luật.

(7) Lấy ý kiến của Công đoàn trước khi quyết định những vấn đề liên quan đến quyền, nghĩa vụ của người lao động theo quy định của pháp luật.

(8) Phối hợp với Công đoàn giải quyết tranh chấp lao động và những vấn đề liên quan đến việc thực hiện pháp luật về lao động theo quy định của pháp luật.

(9) Bảo đảm điều kiện hoạt động công đoàn, cán bộ công đoàn theo quy định của pháp luật và đóng kinh phí công đoàn theo quy định của Luật này.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết bị phạt bao nhiêu tiền theo Nghị định 283 từ 10/09/2026?

Mức phạt tiền đối với Doanh nghiệp Không công bố thỏa ước lao động tập thể đã được ký kết cho người lao động biết được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 22 Nghị định 283/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất