- Phải có thời gian hoạt động bao nhiêu năm trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ mới được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân?
- Thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ là bao lâu?
- Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân làm việc dựa theo nguyên tắc nào?
Phải có thời gian hoạt động bao nhiêu năm trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ mới được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 43/2024/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân như sau:
Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”
Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ được tặng cho cá nhân quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định này đã được tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ và đạt các tiêu chuẩn sau:
1. Trung thành với Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa; chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệ, nội quy, quy chế của cơ quan, tổ chức, địa phương.
2. Có thời gian hoạt động liên tục trong nghề thủ công mỹ nghệ hoặc cộng dồn từ 20 năm trở lên.
3. Có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong cuộc sống; tâm huyết, tận tụy với nghề; được đồng nghiệp và Nhân dân mến mộ, kính trọng; là đại diện tiêu biểu cho sự nghiệp bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ của cả nước.
4. Có tri thức, kỹ năng đặc biệt xuất sắc, cụ thể:
a) Sau khi đã được phong tặng danh hiệu “Nghệ nhân ưu tú”, Nghệ nhân phải trực tiếp thiết kế, chế tác được 02 sản phẩm, tác phẩm mới có giá trị kinh tế, kỹ thuật và mỹ thuật cao, đạt một trong các tiêu chí: Đạt giải nhì trở lên các cuộc thi liên quan đến sản phẩm thủ công mỹ nghệ do cơ quan có thẩm quyền tổ chức trong phạm vi cả nước; được Nhà nước Việt Nam cử tham gia các hoạt động trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ đạt thành tích từ giải ba khu vực, quốc tế trở lên; được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận tiêu biểu, đánh giá phân hạng cấp quốc gia trong lĩnh vực thủ công mỹ nghệ;
...
Theo đó, cá nhân phải có thời gian hoạt động liên tục hoặc cộng dồn từ 20 năm trở lên trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ và đáp ứng các tiêu chuẩn khác quy định tại Điều 6 Nghị định 43/2024/NĐ-CP thì mới được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân.

Phải có thời gian hoạt động bao nhiêu năm trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ mới được xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân? (Hình từ Internet)
Thời gian xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ là bao lâu?
Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 43/2024/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân Ưu tú”
Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ được xét tặng và công bố thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng.
Bên cạnh đó, tại khoản 4 Điều 67 Luật Thi đua, khen thưởng 2022 có quy định như sau:
Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”
...
4. Danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Như vậy, danh hiệu Nghệ nhân nhân dân trong lĩnh vực nghề thủ công mỹ nghệ là được xét tặng và công bố 03 năm một lần vào dịp kỷ niệm ngày Quốc khánh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân làm việc dựa theo nguyên tắc nào?
Nguyên tắc làm việc của hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân được quy định cụ thể tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 43/2024/NĐ-CP như sau:
(1) Dân chủ, công khai, bỏ phiếu kín;
(2) Cuộc họp của Hội đồng xét tặng danh hiệu Nghệ nhân nhân dân được tổ chức khi có ít nhất 75% tổng số thành viên Hội đồng tham dự, trong đó có Chủ tịch Hội đồng hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng được ủy quyền.
Tổ thư ký có trách nhiệm lấy ý kiến thành viên Hội đồng vắng mặt bằng Phiếu bầu theo Mẫu số 07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định 43/2024/NĐ-CP. Tải về
(3) Hội đồng cấp Nhà nước chỉ xét các hồ sơ do Hội đồng chuyên ngành cấp bộ trình, Hội đồng chuyên ngành cấp bộ chỉ xét các hồ sơ do Hội đồng cấp tỉnh trình; không xét các hồ sơ không đúng quy định của pháp luật về thi đua khen thưởng
(4) Hội đồng cấp tỉnh trình Hội đồng chuyên ngành cấp bộ, Hội đồng chuyên ngành cấp bộ trình Hội đồng cấp Nhà nước, Hội đồng cấp Nhà nước trình Thủ tướng Chính phủ danh sách cá nhân đạt từ 90% số phiếu thành viên Hội đồng đồng ý trở lên trên tổng số thành viên Hội đồng
(5) Cá nhân đang là đối tượng xét tặng danh hiệu “Nghệ nhân nhân dân” không tham gia Hội đồng các cấp
(6) Trong một kỳ xét tặng, thành viên Hội đồng cấp tỉnh không đồng thời là thành viên Hội đồng chuyên ngành cấp bộ, Hội đồng cấp Nhà nước
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];