Nội dung quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập năm 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP?
Căn cứ theo mục XV Phụ lục II Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP thì nội dung quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập năm 2026 bao gồm:
(1) Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên.
(2) Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập.
(3) Phân tích, đánh giá hiện trạng phân bố, sử dụng không gian mạng lưới cơ sở y tế công lập:
- Đánh giá sự liên kết, đồng bộ của mạng lưới cơ sở y tế công lập trên phạm vi cả nước;
- Đánh giá sự liên kết giữa mạng lưới cơ sở y tế công lập với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của các ngành khác có liên quan trong phạm vi vùng lãnh thổ.
(4) Dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế; phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển:
- Phân tích, dự báo xu thế phát triển trong nước và quốc tế tác động đến phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập;
- Phân tích, dự báo các nguồn lực phát triển trong thời kỳ quy hoạch.
(5) Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập; những cơ hội và thách thức phát triển:
- Xác định yêu cầu của phát triển kinh tế - xã hội đối với việc phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập trong kỳ quy hoạch;
- Phân tích, đánh giá cơ hội, thách thức phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập.
(6) Xác định các quan điểm, tầm nhìn, mục tiêu phát triển:
- Xác định quan điểm phát triển;
- Xây dựng mục tiêu tổng quát trong thời kỳ quy hoạch 10 năm, mục tiêu cho tầm nhìn 30 năm;
- Xác định mục tiêu cụ thể trong thời kỳ quy hoạch theo giai đoạn 05 năm.
(7) Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập:
- Định hướng phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập về dự kiến số lượng, quy mô phát triển của các cơ sở trong mạng lưới;
- Định hướng phân bố không gian các cơ sở y tế công lập theo vùng và theo đơn vị hành chính cấp tỉnh.
(8) Định hướng bố trí sử dụng đất cho phát triển mạng lưới cơ sở y tế công lập.
(9) Giải pháp, dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch:
- Giải pháp về cơ chế, chính sách;
- Giải pháp về phát triển nguồn nhân lực;
- Giải pháp về môi trường;
- Giải pháp về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
- Giải pháp về liên kết, hợp tác phát triển;
Giải pháp về giáo dục, tuyên truyền;
- Giải pháp về hợp tác quốc tế;
- Giải pháp về huy động và phân bổ vốn đầu tư;
- Giải pháp về mô hình quản lý, phương thức hoạt động;
- Giải pháp về tổ chức thực hiện quy hoạch;
- Dự kiến nguồn lực thực hiện quy hoạch.
(10) Xây dựng báo cáo thuyết minh quy hoạch gồm báo cáo tổng hợp và báo cáo tóm tắt, sơ đồ và cơ sở dữ liệu về quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập. Danh mục và tỷ lệ sơ đồ quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập quy định tại phần A mục IV Phụ lục IV Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP.
*Trên đây là thông tin về "Nội dung quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập năm 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP?"

Nội dung quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập năm 2026 bao gồm những gì theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP? (Hình từ internet)
Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập năm 2026 thẩm quyền phê duyệt thuộc về ai?
Căn cứ theo Mục 15 Phụ lục I Ban hành kèm theo Nghị định 70/2026/NĐ-CP có nêu rõ:
TT | Tên quy hoạch | Thẩm quyền tổ chức lập quy hoạch |
1. | Quy hoạch mạng lưới đường bộ | Bộ Xây dựng |
2. | Quy hoạch mạng lưới đường sắt | Bộ Xây dựng |
3. | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng hàng hải | Bộ Xây dựng |
4. | Quy hoạch hệ thống cảng hàng không toàn quốc (không bao gồm cảng hàng không chuyên dùng) | Bộ Xây dựng |
5. | Quy hoạch tổng thể kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa | Bộ Xây dựng |
6. | Quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị và nông thôn | Bộ Xây dựng |
7. | Quy hoạch tổng thể về năng lượng | Bộ Công Thương |
8. | Quy hoạch phát triển điện lực | Bộ Công Thương |
9. | Quy hoạch hạ tầng dự trữ, cung ứng xăng dầu, khí đốt | Bộ Công Thương |
10. | Quy hoạch hạ tầng thông tin và truyền thông | Bộ Khoa học và Công nghệ |
11. | Quy hoạch hệ thống du lịch | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
12. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở văn hóa và thể thao công lập | Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch |
13. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục đại học và giáo dục nghề nghiệp công lập | Bộ Giáo dục và Đào tạo |
14. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở trợ giúp xã hội công lập | Bộ Y tế |
15. | Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập | Bộ Y tế |
16. | Quy hoạch tổng thể hệ thống kho dự trữ quốc gia | Bộ Tài chính |
17. | Quy hoạch hệ thống các công trình quốc phòng, khu quân sự, kho đạn dược | Bộ Quốc phòng |
18. | Quy hoạch công nghiệp quốc phòng | Bộ Quốc phòng |
19. | Quy hoạch hệ thống trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh | Bộ Quốc phòng |
20. | Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng | Bộ Quốc phòng |
21. | Quy hoạch công nghiệp an ninh | Bộ Công an |
22. | Quy hoạch hạ tầng phòng cháy và chữa cháy | Bộ Công an |
23. | Quy hoạch sử dụng đất an ninh | Bộ Công an |
24. | Quy hoạch hệ thống cảng cá, khu neo đậu tránh trú bão cho tàu cá | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
25. | Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
26. | Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
27. | Quy hoạch khoáng sản nhóm I | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
28. | Quy hoạch khoáng sản nhóm II | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
29. | Quy hoạch lâm nghiệp | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
30. | Quy hoạch bảo vệ và khai thác nguồn lợi thủy sản | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
31. | Quy hoạch bảo vệ môi trường | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
32. | Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
33. | Quy hoạch mạng lưới trạm khí tượng thủy văn | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
34. | Quy hoạch tài nguyên nước, thủy lợi và phòng, chống thiên tai | Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
Theo đó, thẩm quyền phê duyệt Quy hoạch mạng lưới cơ sở y tế công lập năm 2026 thuộc về Bộ Y tế.
Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch hiện nay được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 4 Luật Quy hoạch 2025 thì nguyên tắc cơ bản trong hoạt động quy hoạch hiện nay như sau:
(1) Tuân thủ chủ trương, đường lối của Đảng, quy định của Luật này, quy định của pháp luật khác có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(2) Bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ giữa quy hoạch với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội; bảo đảm kết hợp quản lý ngành với quản lý lãnh thổ.
(3) Bảo đảm sự tuân thủ, tính liên tục, kế thừa, ổn định, thứ bậc trong hệ thống quy hoạch.
(4) Bảo đảm sự phát triển dài hạn, ổn định của quốc gia; bảo đảm lợi ích quốc gia, năng lực cạnh tranh quốc gia; dựa trên cơ sở dữ liệu thực tiễn, khoa học, khách quan, đáp ứng yêu cầu phát triển của quốc gia, vùng, địa phương.
(5) Bảo đảm sự tham gia của cơ quan, tổ chức, cộng đồng, cá nhân; bảo đảm nguyên tắc bình đẳng giới.
(6) Bảo đảm tính khoa học, ứng dụng công nghệ hiện đại, đồng bộ, kết nối liên thông, dự báo, khả thi, tiết kiệm và sử dụng hiệu quả nguồn lực của đất nước; bảo đảm tính khách quan, công khai, minh bạch.
(7) Bảo đảm tính độc lập giữa cơ quan lập quy hoạch với Hội đồng thẩm định quy hoạch.
(8) Bảo đảm nguồn lực để thực hiện quy hoạch.
(9) Bảo đảm thống nhất quản lý nhà nước về quy hoạch, phân cấp, phân quyền hợp lý giữa các cơ quan nhà nước.
(10) Bảo đảm cạnh tranh bình đẳng giữa các thành phần kinh tế trong tiếp cận cơ hội kinh doanh và các nguồn lực của nền kinh tế; xóa bỏ các rào cản tiếp cận thị trường, bảo đảm môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];