Nội dung của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội là gì? Thực hiện kiểm tra theo các phương pháp nào?

Nguyễn Quốc Bảo 874 lượt xem
10:31 | 29/05/2023
Cho tôi hỏi công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội hướng tới những đối tượng nào? Nội dung của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội là gì? Thực hiện kiểm tra theo các phương pháp nào? Câu hỏi của anh Minh (Long An).
Nội dung chính
  1. Đối tượng của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội?
  2. Nội dung của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội là gì?
  3. Tiến hành kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội theo những phương pháp nào?

Đối tượng của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội?

Theo Điều 8 Quy định nội dung, phương pháp tổ chức đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật đối với quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng là nhân viên kỹ thuật trong Quân đội ban hành kèm theo Quyết định 275/QĐ-BQP năm 2021 như sau:

Đối tượng kiểm tra
1. Nhân viên kỹ thuật có trình độ cao cấp, trung cấp, sơ cấp trực tiếp làm công tác quản lý, khai thác, sử dụng trang bị kỹ thuật tại các đơn vị, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo quản trang bị kỹ thuật phải kiểm tra trình độ kỹ năng nghề theo chức danh đảm nhiệm.
2. Nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm chức danh lái xe ô tô, thường xuyên thực hiện tốt nhiệm vụ, không để xảy ra tai nạn hoặc vi phạm kỷ luật, được chỉ huy cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận, chỉ thực hiện kiểm tra lý thuyết về kiến thức pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ.
3. Nhân viên kỹ thuật thuộc chuyên ngành đo lường, đảm nhiệm chức danh: Giám định viên; kiểm định viên; nhân viên thử nghiệm; nhân viên tiếp nhận, quản lý các loại phương tiện đo, phương tiện kiểm tra, không thực hiện kiểm tra trình độ kỹ năng nghề.

Theo đó, đối tượng của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội bao gồm:

- Nhân viên kỹ thuật có trình độ cao cấp, trung cấp, sơ cấp trực tiếp làm công tác quản lý, khai thác, sử dụng trang bị kỹ thuật tại các đơn vị, cơ sở sản xuất, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo quản trang bị kỹ thuật phải kiểm tra trình độ kỹ năng nghề theo chức danh đảm nhiệm.

- Nhân viên kỹ thuật đảm nhiệm chức danh lái xe ô tô, thường xuyên thực hiện tốt nhiệm vụ, không để xảy ra tai nạn hoặc vi phạm kỷ luật, được chỉ huy cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận, chỉ thực hiện kiểm tra lý thuyết về kiến thức pháp luật trật tự an toàn giao thông đường bộ.

- Nhân viên kỹ thuật thuộc chuyên ngành đo lường, đảm nhiệm chức danh: Giám định viên; kiểm định viên; nhân viên thử nghiệm; nhân viên tiếp nhận, quản lý các loại phương tiện đo, phương tiện kiểm tra, không thực hiện kiểm tra trình độ kỹ năng nghề.

nhân viên kỹ thuật

Nhân viên kỹ thuật trong quân đội (Hình từ Internet)

Nội dung của công tác kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội là gì?

Theo Điều 9 Quy định nội dung, phương pháp tổ chức đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật đối với quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng là nhân viên kỹ thuật trong Quân đội ban hành kèm theo Quyết định 275/QĐ-BQP năm 2021 như sau:

Nội dung kiểm tra
1. Kiểm tra lý thuyết
a) Lý thuyết cơ sở ngành;
b) Lý thuyết chuyên môn nghề (lý thuyết chuyên ngành);
c) Lý thuyết nghiệp vụ ngành: Nội dung điều lệ, chế độ, quy định của chuyên ngành có liên quan đến kỹ năng nghề và AT, VSLĐ;
d) Đối với trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật cao cấp, thực hiện kiểm tra lý thuyết theo quy định tại điểm a, b, c khoản này và kiểm tra nội dung quản lý, kinh nghiệm sản xuất, sửa chữa hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sửa chữa, sản xuất, bảo dưỡng trang bị kỹ thuật.
2. Kiểm tra thực hành
a) Chế tạo hoặc gia công sản phẩm;
b) Sử dụng, điều khiển trang bị kỹ thuật;
c) Sử dụng các phương tiện đo, phương tiện kiểm tra và kỹ năng thực hiện;
d) Bảo quản, bảo dưỡng, hiệu chỉnh, sửa chữa trang bị kỹ thuật;
đ) Tác phong làm việc, kỹ năng sử dụng các trang thiết bị công nghệ và AT, VSLĐ;
e) Đối với trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật cao cấp, căn cứ yêu cầu cụ thể của từng nghề, kiểm tra thông qua việc sản xuất, chế thử theo đề tài nghiên cứu, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Theo đó, nội dung kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội bao gồm:

- Kiểm tra lý thuyết

+ Lý thuyết cơ sở ngành;

+ Lý thuyết chuyên môn nghề (lý thuyết chuyên ngành);

+ Lý thuyết nghiệp vụ ngành: Nội dung điều lệ, chế độ, quy định của chuyên ngành có liên quan đến kỹ năng nghề và an toàn về sinh lao động;

+ Đối với trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật cao cấp, thực hiện kiểm tra lý thuyết cơ sở ngành, lý thuyết chuyên ngành, lý thuyết nghiệp vụ ngành và kiểm tra nội dung quản lý, kinh nghiệm sản xuất, sửa chữa hoặc sáng kiến, cải tiến kỹ thuật ứng dụng khoa học công nghệ mới vào sửa chữa, sản xuất, bảo dưỡng trang bị kỹ thuật.

- Kiểm tra thực hành

+ Chế tạo hoặc gia công sản phẩm;

+ Sử dụng, điều khiển trang bị kỹ thuật;

+ Sử dụng các phương tiện đo, phương tiện kiểm tra và kỹ năng thực hiện;

+ Bảo quản, bảo dưỡng, hiệu chỉnh, sửa chữa trang bị kỹ thuật;

+ Tác phong làm việc, kỹ năng sử dụng các trang thiết bị công nghệ và an toàn về sinh lao động;

+ Đối với trình độ đào tạo chuyên môn kỹ thuật cao cấp, căn cứ yêu cầu cụ thể của từng nghề, kiểm tra thông qua việc sản xuất, chế thử theo đề tài nghiên cứu, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật.

Tiến hành kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội theo những phương pháp nào?

Theo Điều 10 Quy định nội dung, phương pháp tổ chức đánh giá năng lực, trình độ chuyên môn kỹ thuật đối với quân nhân chuyên nghiệp, viên chức quốc phòng là nhân viên kỹ thuật trong Quân đội ban hành kèm theo Quyết định 275/QĐ-BQP năm 2021 như sau:

Phương pháp kiểm tra
1. Kiểm tra lý thuyết, lựa chọn một trong những hình thức sau:
a) Trắc nghiệm;
b) Tự luận (viết trên giấy);
c) Vấn đáp (hỏi, đáp trực tiếp).
2. Kiểm tra thực hành, lựa chọn một trong những hình thức sau:
a) Thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ;
b) Tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết các tình huống;
c) Kết hợp cả hai hình thức quy định tại điểm a và điểm b khoản này.

Theo đó, các phương pháp kiểm tra trình độ kỹ năng nghề nhân viên kỹ thuật trong quân đội bao gồm:

- Kiểm tra lý thuyết, lựa chọn một trong những hình thức sau:

+ Trắc nghiệm;

+ Tự luận (viết trên giấy);

+ Vấn đáp (hỏi, đáp trực tiếp).

- Kiểm tra thực hành, lựa chọn một trong những hình thức sau:

+ Thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ;

+ Tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết các tình huống;

+ Kết hợp cả hai hình thức là thao tác trên phương tiện, thiết bị, công cụ và tác nghiệp trên giấy để xử lý, giải quyết các tình huống.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.