Nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm những gì từ 1/1/2026?

Nguyễn Lê Anh Thư 698 lượt xem
17:12 | 13/04/2026
Nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm những gì từ 1/1/2026? Trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo ra sao? Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo như thế nào?
Nội dung chính
  1. Nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm những gì từ 1/1/2026?
  2. Trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo ra sao?
  3. Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo như thế nào?

Nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm những gì từ 1/1/2026?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 38/2025/TT-BKHCN, một số nội dung chi quản lý hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được quy định tại Thông tư 38/2025/TT-BKHCN bao gồm:

(1) Chi cho công tác quản lý, tìm kiếm nhiệm vụ, kiểm tra, giám sát, đánh giá, đo lường kết quả, hiệu quả, tác động hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo sát trong nước.

Chi tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả, tác động của chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Chi công tác kiểm tra, đánh giá trong quá trình thực hiện và khi kết thúc nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kiểm tra, đánh giá sau khi giao quyền sở hữu, quyền sử dụng kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

Chi thông báo kế hoạch tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên các phương tiện truyền thông.

(2) Chi hoạt động quản lý của cơ quan có thẩm quyền đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tổ chức khảo sát cơ sở vật chất - kỹ thuật của tổ chức chủ trì trước khi xem xét phê duyệt nhiệm vụ; tổ chức đoàn kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thuê chuyên gia tư vấn độc lập, dịch vụ thuê ngoài phục vụ đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ; phân tích, đánh giá, kiểm định chất lượng dây chuyền công nghệ, sản phẩm, máy móc, thiết bị.

(3) Chi cho hội đồng thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia; chi cho hội đồng thẩm định hoặc thuê chuyên gia tư vấn độc lập (nếu cần) thẩm định chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia đặc biệt, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đặc biệt.

(4) Chi tổ chức hội đồng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, bao gồm các loại hội đồng như sau:

+ Hội đồng xét tài trợ, đặt hàng nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

+ Hội đồng xét duyệt nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;

+ Hội đồng đánh giá khả năng ứng dụng kết quả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

+ Hội đồng để xác định danh mục nhiệm vụ đổi mới sáng tạo đặt hàng;

+ Hội đồng tư vấn chấm dứt hợp đồng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo;

+ Hội đồng điều chỉnh hợp đồng giao nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;

+ Hội đồng xác định danh mục các chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính, phân bổ kinh phí đối với từng chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính;

+ Hội đồng xây dựng khung chương trình hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính;

+ Hội đồng xét duyệt đối tượng cung cấp và sản phẩm mới, dịch vụ mới;

+ Hội đồng xét duyệt hồ sơ đề nghị hỗ trợ lãi suất vay; hội đồng thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

+ Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển;

+ Hội đồng đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (tổ chức; chương trình; chính sách, chiến lược);

+ Hội đồng tư vấn để xem xét việc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học và công nghệ;

+ Hội đồng tư vấn công nhận/hội đồng tư vấn chấm dứt, hủy bỏ hoặc từ chối chấm dứt, hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp quốc gia, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp quốc gia, Trung tâm đổi mới sáng tạo, Trung tâm đổi mới sáng tạo cấp tỉnh, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, Trung tâm hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo cấp tỉnh, cá nhân, nhóm cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, chuyên gia hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân khởi nghiệp sáng tạo;

+ Hội đồng đánh giá, thẩm định, giám định công nghệ.

Chi cho tổ thẩm định kinh phí; tổ chuyên gia tư vấn; thuê tổ chức tư vấn độc lập có chức năng để đánh giá, xét duyệt, thẩm định kinh phí, kiểm tra giám sát; thù lao của thành viên ban chủ nhiệm chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(5) Chi tổ chức xây dựng, tổ chức đánh giá kết quả, hiệu quả và tác động của chính sách, chiến lược, kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm, kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm của Bộ, ngành, địa phương, chi cho tổ chức đánh giá tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo quy định tại các Điều 47, 48 và 49 Nghị định 262/2025/NĐ-CP, bao gồm cả chi phí thuê chuyên gia hoặc tổ chức tư vấn độc lập, tổ chức hội nghị, hội thảo, tọa đàm, tham vấn, lấy ý kiến, khảo sát trong nước.

Quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo

Nội dung chi cho công tác quản lý hoạt động khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm những gì từ 1/1/2026? (Hình từ Internet)

Trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo ra sao?

Căn cứ theo Điều 10 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có quy định về trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:

(1) Tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước hoặc được hưởng ưu đãi, hỗ trợ, tài trợ từ Nhà nước có trách nhiệm phổ biến, lan tỏa tri thức, công bố kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bằng hình thức phù hợp, bao gồm cả việc cập nhật thông tin trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(2) Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân khác không thuộc trường hợp quy định tại (1) phổ biến, lan tỏa tri thức, công bố thông tin hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc theo các hình thức khác phù hợp với quy định của pháp luật.

(3) Nội dung thuộc phạm vi bí mật nhà nước hoặc ảnh hưởng đến khả năng bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ của kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không thuộc phạm vi phổ biến, cập nhật quy định tại Điều 10 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025.

Trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo như thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo 2025 có quy định về trách nhiệm quản lý nhà nước về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo như sau:

(1) Trách nhiệm của Chính phủ được quy định như sau:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi cả nước;

- Hằng năm, Chính phủ báo cáo Quốc hội về việc thực hiện chính sách, biện pháp để phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; việc sử dụng ngân sách nhà nước đầu tư cho khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(2) Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ trong việc thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trên phạm vi cả nước.

(3) Bộ, cơ quan ngang Bộ, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.

(4) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách nhiệm thực hiện quản lý nhà nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại địa phương.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.