Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2030 ra sao?

00:40 | 07/12/2025
Nhiệm vụ trong Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2030 ra sao? Giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2027 như thế nào? Giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2028-2030 là gì?
Nội dung chính
  1. Nhiệm vụ trong Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2030 ra sao?
  2. Giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2027 như thế nào?
  3. Giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2028-2030 như thế nào?

Nhiệm vụ trong Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2030 ra sao?

Tại Mục VI của Chiến lược chuyển đổi số ban hành kèm theo quyết định Quyết định 4220/QĐ-BVHTTDL năm 2025, Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch có đặt ra nhiệm vụ cho từng giai đoạn cụ thể tại Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch như sau:

Giai đoạn 2025-2027 với nhiệm vụ 'Triển khai Nền tảng'

Gồm có 10 nhiệm vụ sau:

(1) Hoàn thiện thể chế số;

(2) Phát triển Chính phủ số;

(3) Phát triển Kinh tế số;

(4) Xây dựng Xã hội số;

(5) Phát triển Dữ liệu số;

(6) Xây dựng Nền tảng số;

(7) Xây dựng Hạ tầng số;

(8) Phát triển Nhân lực số;

(9) Huy động Nguồn lực tài chính;

(10) Đảm bảo An toàn thông tin, An ninh mạng.

Giai đoạn 2028-2030 với nhiệm vụ 'Tối ưu hóa và mở rộng'

Gồm 10 nhiệm vụ sau:

(1) Hoàn thiện thể chế số và môi trường pháp lý;

(2) Phát triển Chính phủ số;

(3) Phát triển Kinh tế số;

(4) Xây dựng Xã hội số;

(5) Phát triển Dữ liệu số;

(6) Xây dựng Nền tảng số;

(7) Xây dựng Hạ tầng số;

(8) Phát triển Nhân lực số;

(9) Huy động Nguồn lực tài chính;

(10) Đảm bảo An toàn thông tin, An ninh mạng.

Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2030 ra sao?

Nhiệm vụ và giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2030 ra sao? (Hình Internet)

Giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2025-2027 như thế nào?

Giải pháp thực hiện 10 nhiệm vụ giai đoạn 2025-2027 trong Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch được đặt ra tại Tiểu mục 1 Mục VI của Chiến lược chuyển đổi số ban hành kèm theo quyết định Quyết định 4220/QĐ-BVHTTDL năm 2025 cụ thể như sau:

(1) Hoàn thiện thể chế số

- Rà soát, sửa đổi và bổ sung các văn bản pháp quy thuộc thẩm quyền Bộ để loại bỏ quy định chồng chéo, tích hợp yêu cầu số hóa và quản trị dựa trên dữ liệu. Ban hành Quy chế quản trị dữ liệu Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch.

- Ban hành cơ chế phối hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Bộ với các bộ, ngành, địa phương, đảm bảo tương thích với các luật mới về giao dịch điện tử, dữ liệu số và bảo vệ dữ liệu cá nhân.

- Chuẩn hóa quy trình soạn thảo, tham vấn, thẩm định và ban hành văn bản pháp luật theo hướng điện tử hóa toàn trình, gắn chặt với cải cách hành chính.

(2) Phát triển Chính phủ số

- Tích hợp 100% Thủ tục hành chính đủ điều kiện lên Cổng Dịch vụ công quốc gia, đảm bảo quy trình xử lý trực tuyến liên thông, thống nhất, không phân mảnh.

- Triển khai Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ, kết nối, chia sẻ dữ liệu với Hệ thống thông tin báo cáo quốc gia, phục vụ hiệu quả công tác chỉ đạo, điều hành.

- Triển khai hệ thống quản lý văn bản, điều hành và hồ sơ công việc điện tử trong toàn ngành.

- Hoàn thiện dashboard điều hành cấp Bộ, ứng dụng các công cụ phân tích dữ liệu trực tuyến cơ bản để hỗ trợ lãnh đạo ra quyết định.

(3) Phát triển Kinh tế số

- Xây dựng và ban hành quy chế quản trị và khai thác dữ liệu kinh tế số, công bố danh mục dữ liệu mở ưu tiên.

- Tập trung xây dựng và triển khai các nền tảng số cốt lõi, dùng chung cho toàn ngành.

- Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu về các ngành công nghiệp văn hóa (điện ảnh, nghệ thuật biểu diễn, quảng cáo, du lịch văn hóa...) để làm cơ sở đánh giá sự đóng góp vào GDP.

(4) Xây dựng Xã hội số

- Thúc đẩy hình thành xã hội số, phổ cập kỹ năng số cơ bản cho người dân, lực lượng nòng cốt như hướng dẫn viên du lịch, cán bộ thư viện, bảo tàng; đồng thời xây dựng và lan tỏa bộ quy tắc ứng xử văn hóa trên môi trường số.

(5) Phát triển Dữ liệu số

- Thu thập, tạo lập và xây dựng các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thuộc các lĩnh vực Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch quản lý.

Khởi động xây dựng Hệ thống nền tảng quản lý và tích hợp dữ liệu ngành Văn hóa Thể thao và Du lịch, tập trung vào các lĩnh vực trọng điểm.

- Ban hành danh mục cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ và danh mục dữ liệu mở ưu tiên, công bố theo quy định.

- Hoàn thiện kho lưu trữ số của Bộ phục vụ tra cứu, quản lý hồ sơ hành chính và kết nối với Cổng quản lý khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia.

(6) Xây dựng Nền tảng số

- Khởi công xây dựng và đưa vào vận hành Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu của Bộ (LGSP), đảm bảo kết nối liên thông với Nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia (NGSP).

- Xây dựng và vận hành thử nghiệm các nền tảng ứng dụng chuyên ngành dùng chung trong các lĩnh vực.

(7) Xây dựng Hạ tầng số

Từng bước nâng cấp, mở rộng hạ tầng kết nối số chuyên ngành bảo đảm an toàn, thông suốt; đồng thời phát triển hoặc thuê hạ tầng điện toán đám mây phù hợp để phục vụ lưu trữ và vận hành dữ liệu của Bộ.

(8) Phát triển Nhân lực số

Đẩy mạnh đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức, đặc biệt là người đứng đầu; tăng cường năng lực quản trị, phân tích và khai thác dữ liệu cho các đơn vị tham mưu, hoạch định chính sách. Đồng thời, lựa chọn và phát triển đội ngũ nòng cốt làm chủ công nghệ mới như AI, dữ liệu lớn, Blockchain, IoT, từng bước hình thành lực lượng chuyên gia hạt nhân trong toàn ngành.

(9) Huy động Nguồn lực tài chính

Ưu tiên bố trí ngân sách nhà nước cho các nhiệm vụ nền tảng như phát triển cơ sở dữ liệu chuyên ngành, triển khai các nền tảng số dùng chung và hạ tầng số. Đồng thời rà soát, đánh giá toàn bộ các dự án chuyển đổi số để đảm bảo sử dụng ngân sách tiết kiệm, hiệu quả, tránh đầu tư chồng chéo.

(10) Đảm bảo An toàn thông tin, An ninh mạng

Tăng cường bảo đảm an toàn, an ninh thông tin theo cấp độ đối với các hệ thống của Bộ; từng bước xây dựng Trung tâm giám sát an toàn thông tin kết nối với hệ thống quốc gia. Phổ cập sử dụng chữ ký số trong hoạt động nội bộ, triển khai định danh điện tử trong giao dịch với người dân, doanh nghiệp; đồng thời hình thành lực lượng ứng cứu sự cố chuyên trách, được đào tạo, huấn luyện thường xuyên.

Giải pháp thực hiện Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch giai đoạn 2028-2030 như thế nào?

Giải pháp thực hiện 10 nhiệm vụ giai đoạn 2028-2030 trong Chiến lược chuyển đổi số của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch được đặt ra tại Tiểu mục 2 Mục VI của Chiến lược chuyển đổi số ban hành kèm theo quyết định Quyết định 4220/QĐ-BVHTTDL năm 2025 cụ thể như sau:

(1) Hoàn thiện thể chế số và môi trường pháp lý

- Tiếp tục hoàn thiện hành lang pháp lý về quản trị dữ liệu chuyên ngành, ban hành các quy định cụ thể về trách nhiệm chủ quản dữ liệu, quy trình chuẩn hóa, chia sẻ và mở dữ liệu.

- Tiếp tục hoàn thiện mô hình thể chế số toàn diện, đảm bảo toàn bộ quá trình xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Bộ được thực hiện trực tuyến trên nền dữ liệu số minh bạch, liên thông.

(2) Phát triển Chính phủ số

- Áp dụng công nghệ mới nhất về phân tích dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo để thực hiện chuyển đổi số toàn diện các mặt công tác chỉ đạo, điều hành.

- Cung cấp 100% dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên đa phương tiện.

- Hướng tới áp dụng phân tích dự báo và xử lý tự động trong các quy trình nghiệp vụ đặc thù nhằm nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý ngành.

(3) Phát triển Kinh tế số

Tiếp tục hoàn thiện hệ sinh thái công nghiệp văn hóa số, đưa các ngành trọng điểm như điện ảnh, quảng cáo, trò chơi điện tử, thiết kế sáng tạo thành nguồn đóng góp lớn trong GDP của ngành.

(4) Xây dựng Xã hội số

Thúc đẩy chuyển đổi số trong toàn bộ hoạt động thuộc phạm vi quản lý của Bộ, mở rộng cung cấp dịch vụ số cho người dân và tổ chức; đồng thời phát triển đồng bộ hạ tầng, nền tảng và dữ liệu số trên cả nước nhằm thu hẹp khoảng cách số giữa các vùng, miền.

(5) Phát triển Dữ liệu số

- Hoàn thiện hệ thống các cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đảm bảo được số hóa đầy đủ, cập nhật thường xuyên và liên thông, xuyên suốt từ Trung ương tới địa phương, đảm bảo tính “đúng-đủ-sạch-sống”.

- Phát triển và vận hành hiệu quả hệ thống phân tích, xử lý dữ liệu tổng hợp (Big Data/AI) phục vụ dự báo xu hướng, phân tích tác động và hỗ trợ ra quyết định.

- Hoàn thiện cơ chế chia sẻ, khai thác và thương mại hóa dữ liệu, khuyến khích hình thành doanh nghiệp dữ liệu; ban hành từ điển dữ liệu thống nhất toàn ngành.

(6) Xây dựng Nền tảng số

Đảm bảo liên thông nền tảng số của Bộ với các nền tảng quốc gia và nền tảng của các bộ, ngành, địa phương khác. Tích hợp, mở rộng và hoàn thiện sinh thái nền tảng số của Bộ. Đồng thời, thúc đẩy ứng dụng công nghệ tiên tiến như trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn, Blockchain phục vụ phân tích, dự báo và khai thác hiệu quả dữ liệu ngành.

(7) Xây dựng Hạ tầng số

Phát triển hạ tầng số hiện đại của Bộ theo chuẩn quốc gia, bảo đảm các hệ thống, dữ liệu và ứng dụng được vận hành an toàn, tin cậy, đáp ứng nhu cầu phân tích dữ liệu lớn và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các nghiệp vụ chuyên ngành.

(8) Phát triển Nhân lực số

- Tiếp tục triển khai đào tạo kỹ năng số cơ bản và đào tạo chuyên sâu quản trị, xử lý và phân tích dữ liệu để đảm bảo 100% cán bộ công chức viên chức và người lao động được trang bị kỹ năng số cơ bản, đồng thời từng bước nâng cao tỷ lệ cán bộ có năng lực ứng dụng, quản trị và phân tích dữ liệu ở mức chuyên sâu.

- Hình thành lực lượng nhân lực chất lượng cao, có khả năng làm chủ công nghệ mới và hợp tác quốc tế trong đào tạo, nghiên cứu và ứng dụng công nghệ số.

(9) Huy động Nguồn lực tài chính

Hoàn thiện cơ chế tài chính số minh bạch, bảo đảm các dự án chuyển đổi số được quản lý, giám sát hiệu quả; đồng thời đa dạng hóa nguồn lực đầu tư, thúc đẩy hợp tác công - tư và huy động sự tham gia của doanh nghiệp, tổ chức trong và ngoài nước.

(10) Đảm bảo An toàn thông tin, An ninh mạng

Tăng cường năng lực bảo đảm an toàn, an ninh mạng của Bộ thông qua triển khai mô hình bảo vệ nhiều lớp, vận hành trung tâm điều hành an ninh mạng đạt chuẩn, duy trì lực lượng ứng cứu sự cố chuyên trách và tổ chức diễn tập định kỳ.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất