- Nguồn tài chính của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia từ nguồn ngân sách nhà nước từ 17/3/2026 quy định chi tiết ra sao?
- Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động ra sao?
- Quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước do Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp như thế nào?
Nguồn tài chính của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia từ nguồn ngân sách nhà nước từ 17/3/2026 quy định chi tiết ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 77/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ 17/3/2026, quy định cụ thể về nguồn tài chính của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia từ nguồn ngân sách nhà nước hiện nay như sau:
(1) Căn cứ nguồn kinh phí được cấp có thẩm quyền giao, kế hoạch tài chính được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt, Bộ Tài chính thực hiện cấp phát bằng lệnh chi tiền vào tài khoản tiền gửi của Quỹ mở tại Kho bạc Nhà nước kinh phí để thực hiện chi tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân theo chức năng của Quỹ quy định tại Điều 5 Nghị định 77/2026/NĐ-CP.
Khoản kinh phí này hằng năm của Quỹ được cấp tối đa không quá 03 lần. Kinh phí cấp lần đầu căn cứ vào số kinh phí do Quỹ đề xuất và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt nhưng tối thiểu bằng 50% của tổng số kinh phí dự kiến theo kế hoạch năm và được giao trước ngày 31 tháng 12 của năm trước năm ngân sách. Các lần cấp kinh phí tiếp theo được xác định trên cơ sở đề xuất của Quỹ và được Bộ Khoa học và Công nghệ phê duyệt căn cứ vào tiến độ giải ngân kinh phí đã cấp. Thời điểm cấp kinh phí lần cuối trước ngày 01 tháng 9 hằng năm.
(2) Kinh phí chi quản lý của Quỹ được giao tự chủ, xác định hằng năm từ 05% đến 07% tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ được ngân sách nhà nước cấp trong năm và được tính theo phương pháp lũy tiến từng phần, cụ thể như sau:
- Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ đến 3.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 07%;
- Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 3.000 tỷ đồng đến 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 06%;
- Đối với phần tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trên 5.000 tỷ đồng/năm: áp dụng mức tính kinh phí chi quản lý 05%.
- Kinh phí chi quản lý được ngân sách nhà nước cấp theo từng đợt, tương ứng với tiến độ cấp kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trong năm, trên cơ sở mức kinh phí đã được xác định theo quy định này.
- Việc lập dự toán, phân bổ, giao dự toán và bổ sung dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho Quỹ được thực hiện theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị định này. Việc quyết toán kinh phí chi quản lý trong năm được thực hiện trên cơ sở tổng kinh phí tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ thực tế đã cấp cho doanh nghiệp, tổ chức trong năm, theo các mức tỷ lệ quy định tại điểm này. Trường hợp kinh phí chi quản lý xác định theo quy định tại điểm này không đủ đáp ứng kinh phí hoạt động của Quỹ (tiền lương theo số biên chế và người lao động có mặt thực tế, chi hoạt động bộ máy theo quy định, chi quản lý nhiệm vụ theo thực tế) do tổng kinh phí ngân sách nhà nước cấp cho hoạt động tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ trong năm ở mức thấp, thì ngân sách nhà nước bảo đảm cấp đủ kinh phí để Quỹ thực hiện các khoản chi này.
(3) Kinh phí thực hiện nhiệm vụ, hoạt động ngoài kinh phí do cấp có thẩm quyền giao.
(4) Kinh phí chi đầu tư phát triển của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia.

Nguồn tài chính của Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia từ nguồn ngân sách nhà nước từ 17/3/2026 quy định chi tiết ra sao? (Hình từ Internet)
Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động ra sao?
Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 77/2026/NĐ-CP có quy định về Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, hỗ trợ hoạt động thông qua Quỹ như sau:
- Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 77/2026/NĐ-CP, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp kinh phí theo quy định tại khoản 3 Điều 15 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
- Nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp kinh phí theo quy định tại khoản 8 Điều 22 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP và các quy định sau:
+ Căn cứ vào thông báo thu nợ của tổ chức tín dụng gửi Quỹ, Quỹ thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ lãi suất vay vào tài khoản chuyên dùng tối thiểu 01 ngày trước ngày đến hạn trả nợ. Sau khi thu được nợ từ doanh nghiệp, tổ chức tín dụng thông báo cho Quỹ kèm theo minh chứng về việc đã thu được nợ của doanh nghiệp. Quỹ thực hiện chuyển kinh phí hỗ trợ lãi suất vay đến tổ chức tín dụng theo quy định tại hợp đồng hỗ trợ lãi suất vay.
+ Quỹ tạm dừng hỗ trợ lãi suất vay đối với khoản vay trong thời gian doanh nghiệp phát sinh nợ quá hạn. Trong thời gian Quỹ tạm dừng hỗ trợ lãi suất vay theo quy định, doanh nghiệp có trách nhiệm chi trả toàn bộ tiền lãi vay cho tổ chức tín dụng theo hợp đồng tín dụng đã ký giữa doanh nghiệp và tổ chức tín dụng, Quỹ không có trách nhiệm hoàn trả phần lãi vay doanh nghiệp đã chi trả cho tổ chức tín dụng. Sau khi doanh nghiệp hoàn thành việc xử lý nợ quá hạn và có xác nhận của tổ chức tín dụng về việc đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, Quỹ tiếp tục hỗ trợ lãi suất vay đối với các kỳ trả nợ tiếp theo theo quy định. Trường hợp xảy ra rủi ro, doanh nghiệp không hoàn thành việc xử lý nợ quá hạn, Quỹ chấm dứt hỗ trợ lãi suất vay và thực hiện xử lý rủi ro theo quy định tại Điều 18 Nghị định 77/2026/NĐ-CP;
- Nhiệm vụ hỗ trợ thông qua phiếu hỗ trợ tài chính (voucher), Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp kinh phí theo quy định tại khoản 7 Điều 24 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
- Hỗ trợ hoạt động thực hiện theo quy định tại điểm c5 khoản 1 Điều 17 Nghị định số 265/2025/NĐ-CP;
- Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia ban hành quy chế quản lý kinh phí thực hiện nhiệm vụ đổi mới sáng tạo, gửi Kho bạc Nhà nước để phối hợp, thống nhất tổ chức thực hiện việc cấp kinh phí. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm thực hiện việc cấp kinh phí bảo đảm kịp thời, đúng quy định, phù hợp với tiến độ và các nội dung cam kết trong hợp đồng thực hiện việc tài trợ, đặt hàng, hỗ trợ, không làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước do Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp như thế nào?
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 14 Nghị định 77/2026/NĐ-CP có quy định về quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước do Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia cấp như sau:
- Nhiệm vụ đổi mới sáng tạo quy định tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 77/2026/NĐ-CP, quyết toán kinh phí thực hiện theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 18 Nghị định số 268/2025/NĐ-CP;
- Quyết toán kinh phí nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay
+ Quyết toán kinh phí nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay được thực hiện định kỳ hằng năm vào cuối năm tài chính trên cơ sở tổng hợp kinh phí đã hỗ trợ lãi suất vay trong năm tài chính. Đối với năm cuối của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay, Quỹ thực hiện quyết toán kinh phí thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay vào thời điểm kết thúc của nhiệm vụ hỗ trợ lãi suất vay theo Hợp đồng.
+ Hồ sơ quyết toán bao gồm: Bảng tổng hợp chi tiết nghĩa vụ trả nợ với tổ chức tín dụng của doanh nghiệp; Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ lãi suất từ tài khoản chuyên dùng của Quỹ tại tổ chức tín dụng; các hồ sơ đã cấp kinh phí, chứng từ và hồ sơ liên quan khác (nếu có).
- Quyết toán kinh phí thực hiện chương trình hỗ trợ voucher
+ Việc quyết toán kinh phí được thực hiện cho từng nội dung của hợp đồng triển khai voucher, không phải quyết toán tổng thể hợp đồng. Biên bản quyết toán từng nội dung của hợp đồng triển khai voucher được ký kết tại thời điểm Quỹ thanh toán kinh phí cho đối tượng cung cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];