Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai? Trường hợp nào thì di chúc được xem là hợp pháp?

Nguyễn Hoàng Tuấn Kiệt 31,823 lượt xem
14:31 | 20/08/2022
Cha tôi vừa mới mất. Trước khi mất cha có lập di chúc và di chúc đã được công nhận là hợp pháp. Nhưng trong gia đình, em út của tôi năm nay 16 tuổi không được lòng cha và hai cha con rất hay cự cãi. Nên khi lập di chúc thì cha tôi không hề để lại phần tài sản nào cho em út tôi. Cho tôi hỏi trường hợp chia di sản thừa kế khi có di chúc như thế nào? Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là những ai? Em tôi không có tên trong di chúc thì có được hưởng thừa kế không?
Nội dung chính
  1. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai?
  2. Một di chúc hợp pháp cần đáp ứng những điều kiện gì?
  3. Cách chia thừa kế cho người thừa kế theo di chúc ra sao?

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai?

Căn cứ vào khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc như sau:

"Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc
1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:
a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;
b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.
2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này."

Theo đó, con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng và con thành niên mà không có khả năng lao động của người lập di chúc sẽ được hưởng phần di sản thừa kế bằng 2/3 suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc cho hưởng phần di sản ít hơn 2/3 suất đó.

Quy định người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc trên đây không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản.

Ví dụ: Vợ chồng ông A, bà B có tài sản chung là nhà đất trị giá 02 tỷ đồng. Ông A trước khi chết đã lập di chúc với nội dung là để toàn bộ di sản cho 01 người con trai (cha, mẹ ông A đã chết).

Mặc dù không được ông A cho hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng vì là người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc theo quy định tại Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015. Phần di sản bà B được hưởng như sau:

- Di sản thừa kế của ông A là 01 tỷ (vì nhà đất là tài sản chung nên chia đôi).

- Nếu chia thừa kế theo pháp luật thì người thừa kế của ông A thuộc hàng thừa kế thứ nhất là bà B và con trai, mỗi suất thừa kế là 500 triệu đồng.

Căn cứ khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự 2015 thì bà B được hưởng di sản bằng 2/3 suất thừa kế. Do vậy, dù ông A không cho bà B hưởng di sản theo di chúc nhưng bà B vẫn được hưởng phần di sản thừa kế nhà đất với trị giá là 333.33 triệu đồng.

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai?

Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc là ai? (Hình từ Internet)

Một di chúc hợp pháp cần đáp ứng những điều kiện gì?

1. Hình thức của di chúc

Di chúc gồm di chúc miệng và di chúc bằng văn bản. Căn cứ Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản bao gồm:

- Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

- Di chúc bằng văn bản có công chứng.

- Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

2. Khi nào di chúc hợp pháp?

Điều kiện để di chúc hợp pháp được quy định rõ tại khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

“Điều 630. Di chúc hợp pháp
1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:
a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;
b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.”

Lưu ý:

- Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện như trên.

- Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ.

Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Cách chia thừa kế cho người thừa kế theo di chúc ra sao?

Cách chia thừa kế theo di chúc được quy định tại khoản 2 Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

"Điều 626. Quyền của người lập di chúc
Người lập di chúc có quyền sau đây:
1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế.
2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế.
3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng.
4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế.
5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản."

Như vậy, người lập di chúc có quyền phân định phần di sản cho từng người thừa kế. Hay nói cách khác, người thừa kế được hưởng phần nhà đất bao nhiêu phụ thuộc vào nội dung di chúc nếu di chúc đó hợp pháp.

Lưu ý: Dù di chúc hợp pháp nhưng nội dung của di chúc không thể hiện quyền hưởng di sản thừa kế hoặc có để lại di sản nhưng ít hơn 2/3 suất thừa kế nếu chia theo pháp luật đối với người phải được hưởng thì phần được hưởng của mỗi người cần xác định lại.

Như vậy, do em bạn chưa thành niên thuộc trường hợp người hưởng di sản không phụ thuộc vào di chúc, vậy em bạn vẫn được hưởng thừa kế theo quy định.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Theo Quyết định 282/QĐ-TTg ngày 12/02/2026 ban hành Kế hoạch cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026–2030, những nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế là gì?

Tạo đột phá trong tổ chức thi hành pháp luật, bảo đảm pháp luật được thực hiện công bằng, nghiêm minh, nhất quán, kịp thời, hiệu lực và hiệu quả; gắn kết chặt chẽ giữa xây dựng và thi hành pháp luật là một trong những nhiệm vụ trọng tâm về cải cách thể chế

Pháp luật
Theo Nghị định 385/2026/NĐ-CP ở cấp xã, đơn vị nào tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính?

Theo Nghị định 385 trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (sau đây gọi là cấp xã) có chức năng tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính tại địa bàn xã.

Pháp luật
Theo Quyết định 1970/QĐ-UBND Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là gì?

Theo Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Phú Thọ, 4 xin trong chuẩn mực ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức và người lao động với người dân là xin chào, xin lỗi, xin cảm ơn, xin phép