Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04?

Phan Thanh Thảo 602 lượt xem
11:30 | 21/02/2026
Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04? Hướng dẫn việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp theo Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP?
Nội dung chính
  1. Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04?
  2. Hướng dẫn việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp theo Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP?
  3. Tải về Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04?

Theo quy định tại khoản 19 Điều 2 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự:

Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04

“Người phạm tội đã lập công chuộc tội” quy định tại điểm u khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015 là trường hợp từ khi thực hiện tội phạm cho đến trước khi bị xét xử (sơ thẩm, phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm), người phạm tội có một trong các hành động được cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, xác nhận sau đây:

(1) Giúp cơ quan tiến hành tố tụng phát hiện, ngăn chặn, truy bắt tội phạm khác không liên quan đến tội phạm mà họ bị buộc tội;

(2) Có hành động thể hiện sự quên mình vì lợi ích của Nhà nước, của tập thể, quyền, lợi ích chính đáng của người khác hoặc lập được những chiến công, công lao khác để sửa chữa, bù đắp cho hành vi phạm tội của mình như giúp được người khác trong tình thế hiểm nghèo hoặc cứu được tài sản có giá trị của Nhà nước, tập thể, cá nhân trong thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, tai nạn hoặc sự kiện bất khả kháng khác.

Ví dụ: Trong giai đoạn điều tra, Nguyễn Văn A đã có hành động giúp lực lượng chức năng khống chế đám cháy, cứu được 04 người mắc kẹt trong đám cháy. Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã đã tặng giấy khen cho A. Trường hợp này, Nguyễn Văn A được áp dụng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại điểm u khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

Trên đây là thông tin về "Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04?"

Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04?

Người phạm tội đã lập công chuộc tội là gì? Ví dụ? Hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ lập công chuộc tội tại điểm u khoản 1 Điều 51 Bộ luật Hình sự theo Nghị quyết 04? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp theo Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP?

Hướng dẫn việc áp dụng các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng trách nhiệm hình sự trong một số trường hợp theo Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP

Điều 5 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP

(1) Trường hợp quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt theo quy định tại khoản 1 Điều 54 của Bộ luật Hình sự 2015 thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó phải có ít nhất 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự 2015.

(2) Trường hợp người phạm tội có nhiều tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự trong đó có tình tiết vừa là tình tiết định khung, vừa là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì áp dụng như sau:

(i) Trường hợp tình tiết định khung đồng thời là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 mà không cùng một khoản định khung của điều luật thì áp dụng tình tiết định khung cao nhất và các tình tiết còn lại không coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự;

(ii) Trường hợp tình tiết định khung đồng thời là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi bởi điểm b khoản 2 Điều 2 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 mà trong cùng một khoản định khung của điều luật thì chỉ áp dụng 01 tình tiết định khung và các tình tiết còn lại không coi là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự;

(iii) Trường hợp bị cáo có nhiều tình tiết định khung hình phạt, Tòa án phải căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội, nhân thân người phạm tội, số lượng tình tiết định khung, số lượng tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự để quyết định hình phạt.

(3) Đối với trường hợp phạm tội từ 05 lần trở lên mà trong đó có lần phạm tội đã bị kết án, chưa được xóa án tích thì tùy từng trường hợp cụ thể mà người phạm tội có thể bị áp dụng các tình tiết định khung hoặc tình tiết tăng nặng “phạm tội 02 lần trở lên”, “tái phạm” (hoặc “tái phạm nguy hiểm”) và “có tính chất chuyên nghiệp”.

(4) Trường hợp khi bị bắt, người phạm tội không chỉ khai nhận thành khẩn về hành vi phạm tội đã bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện mà họ còn tự thú khai báo hành vi phạm tội của họ trước đó, chưa bị cơ quan có thẩm quyền phát hiện thì cần áp dụng 02 tình tiết giảm nhẹ là “thành khẩn khai báo” và “người phạm tội tự thú”.

(5) Trường hợp người phạm tội trước đó đã bị kết án về tội phạm rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng, chưa được xóa án tích mà lại tiếp tục phạm 02 tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng thì phải áp dụng tình tiết “tái phạm nguy hiểm” đối với cả 02 tội.

Nếu điều luật quy định “tái phạm nguy hiểm” là tình tiết định khung hình phạt, thì áp dụng là tình tiết định khung hình phạt, nếu điều luật không quy định “tái phạm nguy hiểm” là tình tiết định khung hình phạt, thì áp dụng là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự “tái phạm nguy hiểm” quy định tại điểm h khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự 2015.

Tải về Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự?

Ngày 30/9/2025, Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 và Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015.

>>> Tải về Toàn văn Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn tình tiết giảm nhẹ và tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

(1) Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự, các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 51 và Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017, Luật Tư pháp người chưa thành niên 2024 và Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2025.

(2) Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP đã được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông qua ngày 30 tháng 9 năm 2025 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi bị đưa đi cai nghiện bắt buộc khi nào? Thời hiệu áp dụng biện pháp ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về trường hợp, thời hiệu và thẩm quyền xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa người nghiện ma túy từ đủ 12 tuổi đến dưới 18 tuổi đi cai nghiện bắt buộc, theo Luật Phòng chống ma túy 2025 và Pháp lệnh 03/2026/UBTVQH16.

Bài viết mới nhất