Người phải thi hành án dân sự có cần cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ có liên quan đến tài sản cho cơ quan thi hành án không?

Phan Thị Kim Đào 160 lượt xem
09:14 | 08/07/2026
Quốc hội thông qua Luật Thi hành án dân sự 2025 ngày 05/12/2025. Trong đó quy định về người phải thi hành án dân sự và người được thi hành án dân sự cụ thể dưới bài viết.
Nội dung chính
  1. Người phải thi hành án dân sự có cần cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ có liên quan đến tài sản cho cơ quan thi hành án không?
  2. Người phải thi hành án dân sự đồng ý thì người được thi hành án dân sự mới có quyền chuyển giao nghĩa vụ thi hành án phải không?
  3. Các biện pháp cưỡng chế đối với người phải thi hành án dân sự được quy định thế nào?

Người phải thi hành án dân sự có cần cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ có liên quan đến tài sản cho cơ quan thi hành án không?

Người phải thi hành án dân sự có nghĩa vụ cần cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự.

Theo Điều 7 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án như sau:

Quyền, nghĩa vụ của người phải thi hành án
...
2. Người phải thi hành án có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thi hành đầy đủ, kịp thời bản án, quyết định; thực hiện các quyết định, yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên trong thi hành án;
b) Cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó;
c) Thông báo cho cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên khi có thay đổi về địa chỉ, nơi cư trú;
d) Chịu phí, chi phí thi hành án theo quy định của pháp luật.

Theo đó, người phải thi hành án có các nghĩa vụ cung cấp số định danh; kê khai trung thực tài khoản, tài sản, điều kiện thi hành án; cung cấp đầy đủ thông tin, tài liệu, giấy tờ có liên quan đến tài sản của mình khi có yêu cầu của cơ quan thi hành án dân sự, Chấp hành viên, văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc kê khai, cung cấp thông tin đó.

>>> Thẩm quyền thay đổi vị trí việc làm đối với công chức trong hệ thống Thi hành án dân sự hiện nay ra sao?

>>> Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo trong thi hành án dân sự gồm những gì? Người bị tố cáo có quyền và nghĩa vụ ra sao?Người phải thi hành án dân sự có cần cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ có liên quan đến tài sản cho cơ quan thi hành án không?

Người phải thi hành án dân sự có cần cung cấp đầy đủ thông tin giấy tờ có liên quan đến tài sản cho cơ quan thi hành án không? (Hình từ Internet)

Người phải thi hành án dân sự đồng ý thì người được thi hành án dân sự mới có quyền chuyển giao nghĩa vụ thi hành án phải không?

Theo Điều 3 Điều 41 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án như sau:

Chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án
...
2. Trường hợp người được thi hành án, người phải thi hành án là cá nhân chết thì quyền, nghĩa vụ thi hành án được chuyển giao cho người khác theo quy định của pháp luật về thừa kế và hướng dẫn của Chính phủ.
Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tài sản mà người phải thi hành án chết thì cơ quan thi hành án dân sự tiếp tục thi hành án theo quy định của Luật này.
Nếu thi hành nghĩa vụ về trả tiền mà người phải thi hành án chết nhưng có tài sản để thi hành án thì cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản đó để thi hành án theo quy định của Luật này, trừ trường hợp có bản án, quyết định của Tòa án về việc phân chia di sản thừa kế hoặc những người thừa kế thỏa thuận về việc thực hiện nghĩa vụ của người phải thi hành án.
3. Trường hợp đương sự thỏa thuận về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án cho người thứ ba thì thực hiện như sau:
a) Người được thi hành án chuyển giao quyền được thi hành án của mình thì không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác;
b) Người phải thi hành án chuyển giao nghĩa vụ thi hành án của mình thì phải được sự đồng ý của người được thi hành án;
c) Người chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thi hành án dân sự và các đương sự khác về việc chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án.
4. Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác định được người nhận chuyển giao, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Người được chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án có quyền, nghĩa vụ của đương sự tương ứng với phần quyền, nghĩa vụ được chuyển giao. Chấp hành viên căn cứ quyết định thi hành án và quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án để tổ chức thi hành án theo quy định của Luật này.

Theo đó, người được thi hành án chuyển giao quyền được thi hành án của mình thì không cần có sự đồng ý của người phải thi hành án, trừ trường hợp có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định khác.

Bên cạnh đó, trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền hoặc xác định được người nhận chuyển giao, Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự ra quyết định chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án. Người được chuyển giao quyền, nghĩa vụ thi hành án có quyền, nghĩa vụ của đương sự tương ứng với phần quyền, nghĩa vụ được chuyển giao.

Các biện pháp cưỡng chế đối với người phải thi hành án dân sự được quy định thế nào?

Theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định người phải thi hành án bị áp dụng một hoặc một số biện pháp cưỡng chế thi hành án sau đây:

(1) Khấu trừ tiền trong tài khoản, thư tiền, xử lý giấy tờ có giá;

(2) Trừ vào thu nhập;

(3) Khai thác tài sản;

(4) Kê biên, xử lý tài sản, kể cả tài sản đang do người thứ ba giữ;

(5) Giao tài sản, vật, giấy tờ;

(6) Buộc thực hiện hoặc không được thực hiện công việc nhất định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thị Kim Đào Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT ngày 24/8/2026 về thủ tục thi hành án dân sự, miễn giảm nghĩa vụ thi hành án có nội dung nào?

Nội dung quy định về thủ tục thi hành án dân sự, miễn, giảm nghĩa vụ thi hành án đối với khoản thu nộp ngân sách nhà nước và phối hợp liên ngành trong thi hành án dân sự được Bộ Tư pháp phối hợp cùng 02 cơ quan nêu rõ tại Thông tư liên tịch 11/2026/TTLT-BTP-TANDTC-VKSNDTC cụ thể như sau:

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ thực hiện khi đáp ứng điều kiện gì? Thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về điều kiện áp dụng nguyên tắc có đi có lại trong dẫn độ và trình tự, thủ tục quyết định áp dụng nguyên tắc này khi Việt Nam là nước được yêu cầu hoặc nước yêu cầu dẫn độ, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất