Người lao động làm việc chỉ có biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập mà không có hợp đồng lao động thì có hợp pháp không?

Nguyễn Đăng Huy 89 lượt xem
17:57 | 29/06/2026
Biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập vẫn có thể được coi là hợp đồng lao động hợp pháp nếu nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của người sử dụng lao động.
Nội dung chính
  1. Người lao động làm việc chỉ có biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập mà không có hợp đồng lao động thì có hợp pháp không?
  2. Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt thế nào?
  3. Các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động hiện nay là gì?

Người lao động làm việc chỉ có biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập mà không có hợp đồng lao động thì có hợp pháp không?

Biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập vẫn có thể được coi là hợp đồng lao động hợp pháp với tên gọi “Biên bản thỏa thuận…” nếu nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên (bên người sử dụng lao động).

Bởi theo khoản 1 Điều 13 Bộ luật Lao động 2019 quy định:

Hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả công, tiền lương, điều kiện lao động, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động.
Trường hợp hai bên thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên thì được coi là hợp đồng lao động.
…

Bên cạnh đó, “Biên bản thỏa thuận” này được coi là hợp đồng lao động thì cần phải có những nội dung chủ yếu theo khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019:

Nội dung hợp đồng lao động
1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;
b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;
c) Công việc và địa điểm làm việc;
d) Thời hạn của hợp đồng lao động;
đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;
e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;
g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;
h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;
i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;
k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.
...

Theo đó, đối với trường hợp này, nếu như các bên không có hợp đồng lao động bằng văn bản với đầy đủ nội dung theo quy định tại khoản 1 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 mà chỉ có "Biên bản thỏa thuận" thì vẫn xác định biên bản này là hợp đồng lao động, tuy nhiên, việc ghi nhận không đầy đủ nội dung của hợp đồng lao động theo quy định có thể dẫn đến việc người sử dụng lao động bị xử phạt vi phạm hành chính theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

Người lao động làm việc chỉ có biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập mà không có hợp đồng lao động thì có hợp pháp không?

Người lao động làm việc chỉ có biên bản thỏa thuận công việc, mức thu nhập mà không có hợp đồng lao động thì có hợp pháp không? (Hình từ Internet)

Giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động thì người sử dụng lao động sẽ bị phạt thế nào?

Theo khoản 1 Điều 9 Nghị định 12/2022/NĐ-CP, phạt tiền đối với người sử dụng lao động giao kết hợp đồng lao động không đầy đủ các nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật theo một trong các mức sau đây:

- Từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 10 người lao động;

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 11 người đến 50 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người đến 300 người lao động;

- Từ 20.000.000 đồng đến 25.000.000 đồng đối với vi phạm từ 301 người lao động trở lên.

Lưu ý, mức phạt tiền này áp dụng đối với người sử dụng lao động là cá nhân, nếu người sử dụng lao động là tổ chức thì mức phạt tiền sẽ gấp 2 lần so với mức phạt trên. (khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Tổ chức bị xử phạt tiền gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân bao gồm:

- Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam;

- Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Tổ chức phi chính phủ;

- Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;

- Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.

Các nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động hiện nay là gì?

Nguyên tắc giao kết hợp đồng lao động theo Điều 15 Bộ luật Lao động 2019 gồm:

- Tự nguyện, bình đẳng, thiện chí, hợp tác và trung thực.

- Tự do giao kết hợp đồng lao động nhưng không được trái pháp luật, thỏa ước lao động tập thể và đạo đức xã hội.

>> 06 trách nhiệm khi giao kết, thực hiện hợp đồng lao động điện tử của người sử dụng lao động theo Nghị định 337/2025/NĐ-CP là gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất