Người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 có tiêu chuẩn ra sao? Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định như thế nào?

16:46 | 28/05/2026
Người giám định tư pháp theo vụ việc cần đáp ứng các tiêu chuẩn cụ thể được pháp luật quy định. Tìm hiểu tiêu chuẩn, thẩm quyền công nhận, quyền và nghĩa vụ theo Luật Giám định tư pháp 2025 từ ngày 1/5/2026 tại bài viết.
Nội dung chính
  1. Người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 có tiêu chuẩn ra sao?
  2. Quy định chung về công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 chi tiết như thế nào?
  3. Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 được quy định chi tiết ra sao?

Người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 có tiêu chuẩn ra sao?

Tiêu chuẩn người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 được quy định tại Điều 13 Luật Giám định tư pháp 2025 cụ thể như sau:

(1) Công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam có đủ các tiêu chuẩn sau đây có thể được công nhận là người giám định tư pháp theo vụ việc:

- Có phẩm chất đạo đức tốt;

- Có trình độ đại học trở lên và đã qua thực tế hoạt động chuyên môn ở lĩnh vực được đào tạo từ đủ 05 năm trở lên.

(2) Trường hợp người không đáp ứng quy định về trình độ đào tạo và năng lực chuyên môn nêu trên nhưng có kiến thức chuyên sâu, kinh nghiệm thực tiễn và kỹ năng chuyên môn ở lĩnh vực, chuyên ngành cần giám định thì cơ quan, tổ chức xem xét quyết định lựa chọn, công nhận người đó là người giám định tư pháp theo vụ việc.

Người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 có tiêu chuẩn ra sao? Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định như thế nào?

Người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 có tiêu chuẩn ra sao? Công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định chung về công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 chi tiết như thế nào?

Việc công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 được quy định chi tiết tại Điều 14 Luật Giám định tư pháp 2025 cụ thể như sau:

(1) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị thuộc thẩm quyền quản lý.

(2) Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố công nhận, hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc đối với người làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thuộc thẩm quyền quản lý của địa phương, cá nhân đăng ký thường trú tại địa phương, trừ trường hợp quy định tại mục (1) nêu trên.

(3) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ban hành quyết định công nhận danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc. Danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc là căn cứ để người trưng cầu, người yêu cầu giám định tư pháp lựa chọn, quyết định việc trưng cầu, yêu cầu giám định.

(4) Trong trường hợp đặc biệt, người trưng cầu giám định tư pháp có thể trưng cầu người không thuộc danh sách người giám định tư pháp theo vụ việc đã được công bố nhưng có đủ tiêu chuẩn nêu ở mục trên để thực hiện giám định. Người trưng cầu giám định tư pháp nêu rõ lý do trong quyết định trưng cầu và chịu trách nhiệm về việc trưng cầu.

(5) Những trường hợp không được công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc:

- Người không đủ tiêu chuẩn nêu tại mục trên;

- Người thuộc trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 Luật Giám định tư pháp 2025.

(6) Người giám định tư pháp theo vụ việc bị hủy bỏ công nhận trong các trường hợp sau đây:

- Không còn đủ tiêu chuẩn quy định tại Điều 13 Luật Giám định tư pháp 2025;

- Thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 3 Điều 11 Luật Giám định tư pháp 2025;

- Bị xử lý kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính do vi phạm hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 9 Luật Giám định tư pháp 2025;

- Có quyết định nghỉ hưu hoặc quyết định thôi việc có hiệu lực;

- Chuyển đổi vị trí công tác hoặc chuyển công tác sang cơ quan, đơn vị, tổ chức khác mà không còn làm việc ở lĩnh vực chuyên môn đã được công nhận.

(7) Người giám định tư pháp theo vụ việc được hủy bỏ công nhận theo nguyện vọng cá nhân. Trường hợp người giám định tư pháp theo vụ việc đang làm việc tại cơ quan, đơn vị, tổ chức thì phải được sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị, tổ chức đó.

Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc từ 1/5/2026 được quy định chi tiết ra sao?

Quyền và nghĩa vụ của người giám định tư pháp theo vụ việc được quy định tại Điều 15 Luật Giám định tư pháp 2025 chi tiết như sau:

Người giám định tư pháp theo vụ việc có các quyền sau đây:

- Tham gia hội giám định viên theo điều lệ của hội giám định viên và quy định của pháp luật về hội;

- Hưởng chế độ, chính sách theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Các quyền quy định tại khoản 1 Điều 24 Luật Giám định tư pháp 2025 và quyền khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

Người giám định tư pháp theo vụ việc có các nghĩa vụ sau đây:

- Tuân thủ nguyên tắc, trình tự, thủ tục giám định, quy trình giám định tư pháp, quy chuẩn chuyên môn trong hoạt động giám định, phương pháp khoa học, kỹ thuật, nghiệp vụ quy định tại Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Tham gia khóa bồi dưỡng kiến thức pháp luật và nghiệp vụ giám định tư pháp;

- Thực hiện giám định theo trưng cầu, yêu cầu của người trưng cầu, người yêu cầu giám định hoặc theo phân công của cơ quan, đơn vị, tổ chức được trưng cầu, yêu cầu giám định;

- Các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 24, khoản 2 Điều 38 Luật Giám định tư pháp 2025 và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

XEM THÊM

>>> Trình tự thủ tục hủy bỏ công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc được thực hiện ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP?

>>> Trình tự thủ tục công nhận người giám định tư pháp theo vụ việc ra sao theo Nghị định 177/2026/NĐ-CP? Hồ sơ gồm những gì?

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Pháp luật
Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức người lao động năm 2026-2027 ra sao? Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức 2026 thế nào?

Mẫu Nghị quyết Hội nghị viên chức, người lao động năm học 2026–2027 dùng để tham khảo khi xây dựng Nghị quyết tại cơ sở giáo dục. Mẫu gồm phần căn cứ, nội dung Hội nghị thống nhất, mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ, giải pháp và trách nhiệm tổ chức thực hiện.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.