Người đã bị xóa đăng ký thường trú thì có được làm thẻ căn cước công dân gắn chíp tại nơi tạm trú hay không?

Huỳnh Lê Bình Nhi 1,788 lượt xem
13:46 | 04/04/2023
Vì hoàn cảnh khó khăn nên gia đình tôi đã bán nhà cho 1 người khác. Sau khi chuyển đến chỗ ở mới nhưng tôi chưa kịp đăng ký thường trú trong thời hạn thì có thể bị xóa thường trú không? Ngoài ra, trường hợp đã bị xóa đăng ký thường trú thì có được làm căn cước công dân tại nơi tạm trú của mình hay không? - câu hỏi của chị Nhung (Cần Thơ)
Nội dung chính
  1. Người đã bị xóa đăng ký thường trú thì có được làm thẻ căn cước công dân gắn chíp tại nơi tạm trú hay không?
  2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp sẽ tiến hành thu nhận thông tin gì của công dân?
  3. Bán nhà cho người khác nhưng không đăng ký thường trú tại chỗ ở mới trong thời hạn thì có thể bị xóa thường trú không?

Người đã bị xóa đăng ký thường trú thì có được làm thẻ căn cước công dân gắn chíp tại nơi tạm trú hay không?

Theo khoản 1 Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
1. Công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân.
...

Căn cứ trên quy định công dân đến cơ quan Công an có thẩm quyền tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân tại nơi công dân thường trú, tạm trú để yêu cầu được cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp.

Như vậy, người đã bị xóa đăng ký thường trú thì có thể được làm thẻ căn cước công dân gắn chíp tại nơi tạm trú của người đó.

làm thẻ căn cước công dân gắn chíp

Người đã bị xóa đăng ký thường trú thì có được làm thẻ căn cước công dân gắn chíp tại nơi tạm trú hay không? (Hình từ Internet)

Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân gắn chíp sẽ tiến hành thu nhận thông tin gì của công dân?

Theo khoản 2 Điều 11 Thông tư 59/2021/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân như sau:

Trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân
...
2. Cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân thu nhận thông tin công dân: Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng; thu nhận vân tay; chụp ảnh chân dung; in phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên; thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.
...

Theo đó, cán bộ Công an nơi tiếp nhận đề nghị cấp thẻ Căn cước công dân sẽ tiến hành thu nhận những thông tin sau đây của công dân:

- Tìm kiếm thông tin công dân trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư;

- Lựa chọn loại cấp và mô tả đặc điểm nhân dạng;

- Thu nhận vân tay;

- Chụp ảnh chân dung;

- In phiếu thu nhận thông tin căn cước công dân, Phiếu thu thập thông tin dân cư (nếu có), Phiếu cập nhật, chỉnh sửa thông tin dân cư (nếu có) cho công dân kiểm tra, ký và ghi rõ họ tên;

- Thu lệ phí theo quy định; cấp giấy hẹn trả kết quả giải quyết.

Bán nhà cho người khác nhưng không đăng ký thường trú tại chỗ ở mới trong thời hạn thì có thể bị xóa thường trú không?

Theo điểm g khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020 quy định về các trường hợp bị xóa đăng ký thường trú như sau:

Xóa đăng ký thường trú
1. Người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
a) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
b) Ra nước ngoài để định cư;
c) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú quy định tại Điều 35 của Luật này;
d) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
đ) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam;
e) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
g) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này;
h) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
...

Như vậy, trong trường hợp gia đình bạn đã bán nhà cho người khác, sau đó chuyển đến nhà trọ nhưng không đăng ký thường trú tại chỗ ở mới trong thời hạn 12 tháng thì bị xóa thường trú.

Lưu ý: Trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại điểm h khoản này, cụ thể:

- Được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, mượn, ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ đó.

- Được chủ nhà mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào vợ không được hưởng tài sản thừa kế khi người chồng qua đời? Quy định cụ thể như thế nào?

Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thừa kế di sản do người đã chết để lại. Theo đó, người vợ có thể hưởng tài sản thừa kế của chồng thông qua di chúc hoặc thừa kế theo pháp luật. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, người vợ sẽ không được hưởng tài sản thừa kế.

Bài viết mới nhất