Người có công với cách mạng có được miễn phí thi hành án dân sự không? Nếu có thì có phải làm đơn đề nghị không?

Trần Thị Tuyết Vân 1,596 lượt xem
18:06 | 18/02/2024
Tôi có một câu hỏi liên quan đến phí thi hành án dân sự như sau: Người có công với cách mạng có được miễn phí thi hành án dân sự không? Nếu có thì có phải làm đơn đề nghị không? Câu hỏi của chị N.T.U ở Lâm Đồng.
Nội dung chính
  1. Người có công với cách mạng có được miễn phí thi hành án dân sự không?
  2. Người có công với cách mạng có phải làm đơn đề nghị để được miễn phí thi hành án dân sự không?
  3. Đương sự tự nguyện thi hành án thì người được thi hành án có phải chịu phí thi hành án dân sự không?

Người có công với cách mạng có được miễn phí thi hành án dân sự không?

Việc người có công với cách mạng có được miễn phí thi hành án dân sự không, theo quy định tại Điều 7 Thông tư 216/2016/TT-BTC như sau:

Miễn, giảm phí thi hành án dân sự
1. Người được thi hành án được miễn phí thi hành án dân sự trong trường hợp sau đây:
a) Được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng;
b) Thuộc diện neo đơn được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú xác nhận; thuộc diện tàn tật hoặc ốm đau kéo dài có tóm tắt hồ sơ bệnh án được cơ sở khám bệnh, chữa bệnh từ cấp huyện trở lên xác nhận;
c) Người được thi hành án xác minh chính xác sau khi cơ quan thi hành án dân sự đã ra quyết định về việc chưa có điều kiện thi hành án theo quy định tại khoản 1 Điều 44a Luật thi hành án dân sự và cơ quan thi hành án dân sự xử lý được tài sản để thi hành án.
...

Theo đó, người được thi hành án là người có công với cách mạng thì sẽ được miễn phí thi hành án dân sự.

Phí thi hành án dân sự

Phí thi hành án dân sự (Hình từ Internet)

Người có công với cách mạng có phải làm đơn đề nghị để được miễn phí thi hành án dân sự không?

Để được miễn phí thi hành án dân sự thì người có công với cách mạng có phải làm đơn đề nghị không, theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 7 Thông tư 216/2016/TT-BTC như sau:

Miễn, giảm phí thi hành án dân sự
....
3. Để được miễn, giảm phí thi hành án dân sự, đương sự phải làm đơn đề nghị miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự, kèm theo các tài liệu có liên quan chứng minh điều kiện miễn, giảm theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 điều này.
4. Đơn đề nghị miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự kèm theo các tài liệu liên quan được nộp cho tổ chức thu phí. Trường hợp đơn, tài liệu chưa đầy đủ thì tổ chức thu phí hướng dẫn người yêu cầu bổ sung theo quy định.
Trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Thủ trưởng tổ chức thu phí có trách nhiệm xem xét, ra quyết định miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự theo quy định tại Thông tư này hoặc thông báo bằng văn bản cho người phải nộp phí biết về việc họ không được miễn hoặc giảm phí thi hành án dân sự và nêu rõ lý do.
Việc xét miễn, giảm phí thi hành án dân sự thực hiện đối với từng quyết định thu phí thi hành án dân sự, trừ trường hợp người được xét miễn, giảm phí thi hành án dân sự thuộc trường hợp người được hưởng chế độ ưu đãi người có công với cách mạng theo quy định của pháp Luật ưu đãi người có công với cách mạng.

Theo quy định trên, để được miễn phí thi hành án dân sự thì người có công với cách mạng có phải làm đơn đề nghị kèm theo các tài liệu có liên quan chứng minh điều kiện miễn phí của mình cho tổ chức thu phí (Cơ quan thi hành án dân sự).

Đương sự tự nguyện thi hành án thì người được thi hành án có phải chịu phí thi hành án dân sự không?

Việc đương sự chủ động thi hành án thì người được thi hành án có phải chịu phí thi hành án dân sự không, theo quy định tại Điều 6 Thông tư 216/2016/TT-BTC như sau:

Trường hợp không phải chịu phí thi hành án dân sự
Người được thi hành án không phải chịu phí thi hành án dân sự khi được nhận các khoản tiền, tài sản thuộc các trường hợp sau đây:
1. Tiền cấp dưỡng; tiền bồi thường thiệt hại tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm; tiền lương, tiền công lao động; tiền trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc; tiền bảo hiểm xã hội; tiền bồi thường thiệt hại vì bị sa thải, chấm dứt hợp đồng lao động.
2. Khoản kinh phí thực hiện chương trình chính sách xã hội của Nhà nước xóa đói, giảm nghèo, hỗ trợ vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, đặc biệt khó khăn, các khoản kinh phí trực tiếp phục vụ việc chăm sóc sức khỏe, giáo dục của nhân dân không vì mục đích kinh doanh mà người được thi hành án được nhận.
3. Hiện vật được nhận chỉ có ý nghĩa tinh thần, gắn với nhân thân người nhận, không có khả năng trao đổi.
4. Tiền hoặc giá trị tài sản theo yêu cầu thi hành án không vượt quá hai lần mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang do Nhà nước quy định.
5. Khoản thu hồi nợ vay cho Ngân hàng Chính sách xã hội trong trường hợp Ngân hàng cho vay đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.
6. Bản án, quyết định của Tòa án xác định không có giá ngạch và không thu án phí có giá ngạch khi xét xử.
7. Tiền, tài sản được trả lại cho đương sự trong trường hợp chủ động thi hành án quy định tại điểm b khoản 2 Điều 36 Luật thi hành án dân sự.
8. Tiền, tài sản mà đương sự tự nguyện thi hành trong thời hạn tự nguyện thi hành án theo quy định tại Điều 45 Luật thi hành án dân sự.

Như vậy, khi đương sự tự nguyện thi hành án trong thời hạn quy định (15 ngày, kể từ ngày người phải thi hành án nhận được hoặc được thông báo hợp lệ quyết định thi hành án) thì người được thi hành án không phải chịu phí thi hành án dân sự.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thủ tục Tố tụng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP-BNG về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm tái thẩm theo Luật Dẫn độ ra sao?

Dưới đây là nội dung về Thông tư liên tịch 03/2026/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP-BQP-BNG quy định chi tiết về thủ tục phúc thẩm, giám đốc thẩm, tái thẩm quyết định dẫn độ hoặc quyết định từ chối dẫn độ; hoãn thi hành quyết định dẫn độ, tiếp tục thi hành quyết định dẫn độ theo quy định của Luật Dẫn độ.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
45 vị trí việc làm công chức cấp xã theo Nghị định 361 về vị trí việc làm công chức ra sao? 8 vị trí lãnh đạo cấp xã là gì?

Danh mục vị trí việc làm cấp xã theo Nghị định 361/2025/NĐ-CP có 45 vị trí, gồm 08 vị trí lãnh đạo, quản lý; 34 vị trí chuyên môn, nghiệp vụ và 03 vị trí hỗ trợ, phục vụ không bố trí công chức. Trong đó, 08 vị trí lãnh đạo, quản lý gồm Chánh Văn phòng, Phó Chánh Văn phòng HĐND và UBND; Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng; Giám đốc, Phó Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công; Chỉ huy trưởng, Phó Chỉ huy trưởng Ban Chỉ huy quân sự xã.

Pháp luật
Bậc 3 áp dụng lương viên chức loại A1 theo Nghị định 232 về vị trí việc làm viên chức ra sao? Bảng lương viên chức loại A1 thế nào?

Bậc 3 theo Nghị định 232/2026/NĐ-CP áp dụng bảng lương viên chức loại A1 gồm 9 bậc, hệ số từ 2,34 đến 4,98. Mức lương tương ứng từ 5.920.200 đồng đến 12.599.400 đồng/tháng, tính theo mức lương cơ sở 2.530.000 đồng từ ngày 01/7/2026. Không được hiểu bậc 3 vị trí việc làm đồng nghĩa với bậc 3 trong bảng lương A1.