Ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì? Trước 1/7, đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Phạm Thị Thục Quyên 125 lượt xem
21:33 | 01/08/2025
Ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì? Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp huyện chấp thuận trước ngày 1 7 nhưng phát sinh vấn đề sau đó thì cơ quan nào có thẩm quyền xử lý? Trước 1/7/2025, đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì?
  2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp huyện chấp thuận trước ngày 1 7 nhưng phát sinh vấn đề sau đó thì cơ quan nào có thẩm quyền xử lý?
  3. Trước 1/7/2025, đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 99 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh như sau:

Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thành lập hộ kinh doanh
1. Chủ hộ kinh doanh hoặc người được ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký thành lập hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi hộ kinh doanh đăng ký trụ sở.
2. Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:
a) Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;
b) Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập. Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
3. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả, kiểm tra điều kiện cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo quy định tại khoản 2 Điều 85 Nghị định này. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh và gửi thông báo về Cơ quan thuế quản lý trực tiếp hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện cấp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

Theo đó, ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm: bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập.

Lưu ý: Văn bản ủy quyền này phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

Ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì? Trước 1/7, đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Ngoài giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh, hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm những gì? Trước 1/7, đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được cấp huyện chấp thuận trước ngày 1 7 nhưng phát sinh vấn đề sau đó thì cơ quan nào có thẩm quyền xử lý?

Căn cứ Điều 45 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định điều khoản chuyển tiếp như sau:

Điều khoản chuyển tiếp
1. Quy định chuyển tiếp các quy định phân định thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý nhà nước đối với hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã như sau:
a) Trường hợp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được tiếp nhận nhưng chưa được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp thuận trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định của Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp thuận nhưng phát sinh vấn đề liên quan cần xử lý sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tiếp tục xử lý.
...

Dẫn chiếu đến quy định tại Điều 44 Nghị định 125/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
2. Nghị định này hết hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 3 năm 2027 trừ các trường hợp sau:
a) Bộ, cơ quan ngang bộ báo cáo Chính phủ đề xuất và được Quốc hội quyết định kéo dài thời gian áp dụng toàn bộ hoặc một phần Nghị định này;
b) Luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định, nghị quyết của Chính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ có quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục quy định tại Nghị định này được thông qua hoặc ban hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 và có hiệu lực trước ngày 01 tháng 3 năm 2027 thì quy định tương ứng trong Nghị định này hết hiệu lực tại thời điểm các văn bản quy phạm pháp luật đó có hiệu lực.
3. Trong thời gian các quy định của Nghị định này có hiệu lực, nếu quy định về thẩm quyền, trách nhiệm quản lý nhà nước, trình tự, thủ tục trong Nghị định này khác với các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
...

Theo đó, nếu hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện chấp thuận nhưng phát sinh vấn đề liên quan cần xử lý sau ngày Nghị định 125/2025/NĐ-CP có hiệu lực thi hành tức ngày 1/7/2025 thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh xã tiếp tục xử lý.

Trước 1/7/2025, đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Căn cứ tại Điều 87 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (đã hết hiệu lực) quy định về đăng ký hộ kinh doanh như sau:

(1) Đăng ký hộ kinh doanh được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện nơi đặt trụ sở hộ kinh doanh.

(2) Hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh;

- Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ hộ kinh doanh, thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao biên bản họp thành viên hộ gia đình về việc thành lập hộ kinh doanh trong trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh;

- Bản sao văn bản ủy quyền của thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm chủ hộ kinh doanh đối với trường hợp các thành viên hộ gia đình đăng ký hộ kinh doanh.

(3) Khi tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trao Giấy biên nhận và cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cho hộ kinh doanh trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện phải thông báo bằng văn bản cho người nộp hồ sơ hoặc người thành lập hộ kinh doanh biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ (nếu có).

(4) Nếu sau 03 ngày làm việc kể từ ngày nộp hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh mà không nhận được Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh hoặc không nhận được thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh thì người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh có quyền khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.

(5) Định kỳ vào tuần làm việc đầu tiên hàng tháng, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện gửi danh sách hộ kinh doanh đã đăng ký tháng trước cho Cơ quan thuế cùng cấp, Phòng Đăng ký kinh doanh và cơ quan quản lý chuyên ngành cấp tỉnh.

Lưu ý: Nghị định 125/2025/NĐ-CP có hiệu lực từ 1/7/2025 thì nhiệm vụ, thẩm quyền đăng ký kinh doanh được giao cho cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã thực hiện.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất