Ngộ độc thực phẩm, ai phải bồi thường? Cơ sở cung cấp thực phẩm hay nơi bán thực phẩm? Ngộ độc thực phẩm là gì?

Nguyễn Ánh Duyên 789 lượt xem
05:35 | 15/05/2026
Theo Luật An toàn thực phẩm 2010, tổ chức, cá nhân gây ra lỗi hoặc đưa thực phẩm không an toàn ra thị trường gây ngộ độc đều có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị ngộ độc. Xem chi tiết tại bài viết dưới đây.
Nội dung chính
  1. Ngộ độc thực phẩm, ai phải bồi thường? Cơ sở cung cấp thực phẩm hay nơi bán thực phẩm?
  2. Ngộ độc thực phẩm là gì?
  3. Trách nhiệm của cơ sở cung cấp, nơi bán thực phẩm gây ngộ độc thế nào?
  4. Có phải chứng minh thiệt hại do ngộ độc thực phẩm?
  5. Mức bồi thường thiệt hại do ngộ độc thực phẩm được xác định thế nào?

Ngộ độc thực phẩm, ai phải bồi thường? Cơ sở cung cấp thực phẩm hay nơi bán thực phẩm?

Theo quy định tại khoản 5 Điều 53 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về việc khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm như sau:

Khắc phục sự cố về an toàn thực phẩm
...
5. Tổ chức, cá nhân cung cấp thực phẩm mà gây ngộ độc phải chịu toàn bộ chi phí điều trị cho người bị ngộ độc và bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật về dân sự.

Như vậy, tổ chức, cá nhân gây ra lỗi hoặc đưa thực phẩm không an toàn ra thị trường gây ngộ độc đều có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho người bị ngộ độc theo quy định trên.

Đồng thời, thực hiện nguyên tắc thực hiện bồi thường thiệt hại tại Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 và mức bồi thường thiệt hại được xác định theo Điều 590 Bộ luật Dân sự 2015 về thiệt hại do sức khỏe và Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 về thiệt hại tính mạng.

Xem thêm:

>> Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gây ngộ độc thực phẩm bị phạt tù trong trường hợp nào hiện nay?

>> Không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm gây ngộ độc, ảnh hưởng sức khỏe nhiều người bị phạt bao nhiêu tiền?

Ngộ độc thực phẩm, ai chịu trách nhiệm bồi thường?

Ngộ độc thực phẩm, ai phải bồi thường? (Hình ảnh từ Internet)

Ngộ độc thực phẩm là gì?

Tại khoản 20 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010 định nghĩa như sau:

Giải thích từ ngữ
...
20. Thực phẩm là sản phẩm mà con người ăn, uống ở dạng tươi sống hoặc đã qua sơ chế, chế biến, bảo quản. Thực phẩm không bao gồm mỹ phẩm, thuốc lá và các chất sử dụng như dược phẩm.

Đồng thời, khoản 10 Điều 2 Luật An toàn thực phẩm 2010 cũng nêu rõ:

Giải thích từ ngữ
...
10. Ngộ độc thực phẩm là tình trạng bệnh lý do hấp thụ thực phẩm bị ô nhiễm hoặc có chứa chất độc.

Cụ thể hơn, tại khoản 1 Điều 3 Quyết định 39/2006/QĐ-BYT về Quy chế Điều tra ngộ độc thực phẩm định nghĩa như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Ngộ độc thực phẩm” là hội chứng cấp tính xảy ra do ăn, uống phải thức ăn có chất độc, biểu hiện bằng những triệu chứng dạ dày - ruột, thần kinh hoặc những triệu chứng khác tuỳ theo tác nhân gây ngộ độc.

Trách nhiệm của cơ sở cung cấp, nơi bán thực phẩm gây ngộ độc thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 6 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định về xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm cụ thể như sau:

Xử lý vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm
1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm vi phạm pháp luật về an toàn thực phẩm thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định của pháp luật.

Theo quy định nêu trên, cơ sở cung cấp hoặc nơi bán thực phẩm tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm mà có thể:

- Bị xử lý vi phạm hành chính.

- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

- Phải bồi thường thiệt hại và khắc phục hậu quả nếu có gây ra thiệt hại.

Có phải chứng minh thiệt hại do ngộ độc thực phẩm?

Tại điểm đ khoản 1 Điều 9 Luật An toàn thực phẩm 2010 quy định cụ thể về quyền của người tiêu dùng thực phẩm bao gồm:

Quyền và nghĩa vụ của người tiêu dùng thực phẩm
1. Người tiêu dùng thực phẩm có các quyền sau đây:
…
đ) Được bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật do sử dụng thực phẩm không an toàn gây ra.

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 như sau:

Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp thiệt hại phát sinh theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Đồng thời, căn cứ Điều 585 Bộ luật Dân sự 2015 về nguyên tắc bồi thường thiệt hại như sau:

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại
1. Thiệt hại thực tế phải được bồi thường toàn bộ và kịp thời. Các bên có thể thỏa thuận về mức bồi thường, hình thức bồi thường bằng tiền, bằng hiện vật hoặc thực hiện một công việc, phương thức bồi thường một lần hoặc nhiều lần, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại có thể được giảm mức bồi thường nếu không có lỗi hoặc có lỗi vô ý và thiệt hại quá lớn so với khả năng kinh tế của mình.
3. Khi mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì bên bị thiệt hại hoặc bên gây thiệt hại có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác thay đổi mức bồi thường.
4. Khi bên bị thiệt hại có lỗi trong việc gây thiệt hại thì không được bồi thường phần thiệt hại do lỗi của mình gây ra.
5. Bên có quyền, lợi ích bị xâm phạm không được bồi thường nếu thiệt hại xảy ra do không áp dụng các biện pháp cần thiết, hợp lý để ngăn chặn, hạn chế thiệt hại cho chính mình.

Như vậy, yêu cầu bồi thường thiệt hại được thực hiện khi có thiệt hại thực tế xảy ra. Tuy nhiên, bên bị thiệt hại cần chứng minh các yếu tố sau:

- Có hành vi vi phạm hoặc sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật

- Có thiệt hại thực tế do hành vi vi phạm hoặc sản phẩm, hàng hóa có khuyết tật gây ra

- Mối liên hệ giữa hành vi vi phạm, khuyết tật của hàng hóa và hậu quả thiệt hại.

Việc chứng minh của bên bị thiệt hại nhằm đảm bảo nguyên tắc thiệt hại thực tế theo quy định pháp luật dân sự, tức pháp luật công nhận và cho phép bồi thường những gì đã mất mát, tổn hại thực tế khi thực hiện các giao dịch dân sự. Đồng thời hạn chế bên bị thiệt hại lạm dụng quyền yêu cầu bồi thường này để chèn ép bên vi phạm trái pháp luật.

Mức bồi thường thiệt hại do ngộ độc thực phẩm được xác định thế nào?

Tại Điều 608 Bộ luật Dân sự 2015 quy định trường hợp Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng cụ thể:

Bồi thường thiệt hại do vi phạm quyền lợi của người tiêu dùng
Cá nhân, pháp nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không bảo đảm chất lượng hàng hóa, dịch vụ mà gây thiệt hại cho người tiêu dùng thì phải bồi thường.

Đồng thời căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 3 Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023 định nghĩa như sau:

Giải thích từ ngữ
1. Người tiêu dùng là người mua, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cho mục đích tiêu dùng, sinh hoạt của cá nhân, gia đình, cơ quan, tổ chức và không vì mục đích thương mại.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh là tổ chức, cá nhân thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi, …

Theo đó, thực phẩm được xem là một loại sản phẩm, hàng hóa phục vụ mục đích tiêu dùng của người tiêu dùng và được tổ chức, cá nhân kinh doanh thực hiện đầu tư, sản xuất, tiêu thụ.

Theo quy định khoản 1 Điều 4 Luật Bảo vệ người tiêu dùng 2023 về quyền của người tiêu dùng:

Quyền của người tiêu dùng
1. Được bảo đảm an toàn tính mạng, sức khoẻ, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, bảo vệ thông tin, quyền, lợi ích hợp pháp khác khi tham gia giao dịch, sử dụng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ do tổ chức, cá nhân kinh doanh cung cấp.

Như vậy, dựa vào quy định nêu trên, trường hợp có thiệt hại do ngộ độc thực phẩm gây ra được coi là xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng của người tiêu dùng.

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm được xác định tại Điều 590 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm
1. Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của người bị thiệt hại;
b) Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại; nếu thu nhập thực tế của người bị thiệt hại không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;
c) Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại trong thời gian điều trị; nếu người bị thiệt hại mất khả năng lao động và cần phải có người thường xuyên chăm sóc thì thiệt hại bao gồm cả chi phí hợp lý cho việc chăm sóc người bị thiệt hại;
d) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp sức khỏe của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có sức khỏe bị xâm phạm không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Như vậy, mức bồi thường thiệt hại về sức khỏe do ngộ độc thực phẩm gây ra được xác định bao gồm thiệt hại về vật chất và thiệt hại về tinh thần cụ thể như sau:

- Chi phí hợp lý cho việc điều trị và phục hồi sức khỏe

- Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của người bị thiệt hại

- Chi phí và thu nhập bị mất của người chăm sóc người bị thiệt hại

- Các thiệt hại khác có liên quan theo quy định pháp luật như chi phí đi lại, chi bí thuê phương tiện hỗ trợ điều trị…

- Khoản bồi thường tổn thất tinh thần được xác định như sau:

+ Do các bên tự thỏa thuận

+ Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 50 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thực hiện bồi thường.

Đồng thời Điều 591 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm như sau:

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
1. Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm bao gồm:
a) Thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 của Bộ luật này;
b) Chi phí hợp lý cho việc mai táng;
c) Tiền cấp dưỡng cho những người mà người bị thiệt hại có nghĩa vụ cấp dưỡng;
d) Thiệt hại khác do luật quy định.
2. Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp tính mạng của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại, nếu không có những người này thì người mà người bị thiệt hại đã trực tiếp nuôi dưỡng, người đã trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại được hưởng khoản tiền này. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có tính mạng bị xâm phạm không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.

Như vậy, mức bồi thường thiệt hại về tính mạng do ngộ độc thực phẩm gây ra được xác định bao gồm chi phí trước khi chết, chi phí mai táng, chi phí cấp dưỡng cho người phụ thuộc, các thiệt hại khác và khoản bù đắp tinh thần cho thân nhân người bị thiệt hại.

- Chi phí thiệt hại về sức khỏe trước khi chết theo điều 590 nêu trên

- Chi phí mai táng hợp lý

- Chi phí dành cho việc cấp dưỡng người phụ thuộc của người bị thiệt hại.

- Thiệt hại khác theo quy định pháp luật cụ thể

- Bồi thường tổn thất tinh thần được xác định như sau:

+ Đối tượng nhận bồi thường bao gồm: Người thân ở hàng thừa kế thứ nhất của người bị thiệt hại. Nếu không có, thì bồi thường cho người trực tiếp nuôi dưỡng người bị thiệt hại hoặc người được nuôi dưỡng bởi người bị thiệt hại.

+ Mức bồi thường do các bên tự thỏa thuận

+ Nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa không quá 100 lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định tại thời điểm thực hiện bồi thường.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Ánh Duyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thể thao - Y tế Xem thêm

Pháp luật
Thông tư quy định khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên 2026 mới nhất ra sao? Quy định khám sức khỏe định kỳ mới nhất?

Năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT. Vậy người lao động được khám sức khỏe định kỳ bao lâu một lần, nội dung khám gồm những gì và Thông tư nào quy định về khám sức khỏe định kỳ cho nhân viên?

Bài viết mới nhất