Năm 2026, xe cho thuê xe tự lái có phải đổi biển số vàng không?
Theo quy định tại khoản 5 Điều 37 Thông tư 79/2024/TT-BCA, khoản 3 Điều 1 Thông tư 51/2025/TT-BCA về màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước như sau:
Quy định về biển số xe
...
5. Màu sắc, seri biển số xe của cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước:
a) Biển số xe ô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M cấp cho xe của các cơ quan của Đảng; Văn phòng Chủ tịch nước; Văn phòng Quốc hội và các cơ quan của Quốc hội; Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp; các Ban chỉ đạo Trung ương; Công an nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân; các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban an toàn giao thông quốc gia; Ủy ban nhân dân và các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân các cấp; tổ chức chính trị - xã hội (gồm Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội liên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam); Ban quản lý dự án có chức năng quản lý nhà nước; đơn vị sự nghiệp công lập, trừ cơ sở đào tạo, sát hạch lái xe;
b) Biển số xe mô tô nền màu xanh, chữ và số màu trắng, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 11 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M kết hợp với 1 chữ số tự nhiên từ 1 đến 9, cấp cho xe của các đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
c) Biển số xe ô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này;
d) Biển số xe mô tô nền màu trắng, chữ và số màu đen, seri biển số sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z kết hợp với một trong 20 chữ cái A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z cấp cho xe của các tổ chức, cá nhân trong nước, không thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản này;
đ) Biển số xe ô tô nền màu vàng, chữ và số màu đen cấp cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, sử dụng lần lượt một trong 20 chữ cái sau đây: A, B, C, D, E, F, G, H, K, L, M, N, P, S, T, U, V, X, Y, Z;
...
Theo đó, biển số vàng chỉ được áp dụng cấp cho cho xe hoạt động kinh doanh vận tải bằng ô tô, mà xe cho thuê tự lái thì không phải là trường hợp hoạt động kinh doanh vận tải.
Như vậy, xe cho thuê tự lái không cần phải đổi biển số vàng.

Năm 2026, xe cho thuê tự lái có phải đổi biển số vàng không? Thuê xe tự lái biển số vàng có được lái xe liên tục hơn 4 tiếng không? (Hình từ Internet)
Thuê xe tự lái biển số vàng có được lái xe liên tục hơn 4 tiếng không?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 như sau:
Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe của người lái xe ô tô không quá 10 giờ trong một ngày và không quá 48 giờ trong một tuần; lái xe liên tục không quá 04 giờ và bảo đảm các quy định có liên quan của Bộ luật Lao động.
...
Đồng thời, từ ngày 1/7/2026, khoản 1 Điều 64 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 15 Điều 7 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 có quy định như sau:
Thời gian làm việc của người lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ
1. Thời gian lái xe liên tục của người lái xe không quá 04 giờ, trừ trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Thời gian làm việc của người lái xe trong một ngày, một tuần thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động.
...
Theo quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 78 Luật Đường bộ 2024 thì dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ được quy định từ ngày 01/01/2025 như sau:
Dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
1. Dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ bao gồm:
a) Dịch vụ cho thuê phương tiện để tự lái là việc tổ chức, cá nhân cho thuê xe ô tô chở người dưới 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe), xe gắn máy, xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh để người thuê xe tự điều khiển phương tiện;
b) Dịch vụ cho thuê phương tiện để kinh doanh vận tải, vận tải nội bộ là việc tổ chức, cá nhân cho thuê xe ô tô (không bao gồm thuê người lái xe) để bên thuê xe tổ chức hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô hoặc vận tải nội bộ.
2. Đơn vị kinh doanh cho thuê phương tiện để tự lái phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Chỉ được cho thuê phương tiện khi người thuê có giấy phép lái xe đang còn điểm, còn hiệu lực phù hợp với loại xe cho thuê;
b) Không được bố trí lái xe cho người thuê phương tiện;
c) Phải ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái với người thuê kèm theo bản phô tô giấy phép lái xe của người thuê.
3. Người thuê phương tiện để tự lái không được sử dụng phương tiện đi thuê để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền.
…
Ngoài ra, từ ngày 1/7/2026, khoản 3 Điều 78 Luật Đường bộ 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 8 Luật sửa đổi 10 Luật có liên quan đến an ninh, trật tự 2025 như sau:
Dịch vụ cho thuê phương tiện giao thông cơ giới đường bộ
...
3. Người thuê phương tiện để tự lái không được sử dụng phương tiện đi thuê để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền, trừ xe gắn máy, xe mô tô hai bánh.
...
Như vậy, dựa theo quy định trên thì trường hợp nếu thuê xe tự lái để di chuyển, người thuê phương tiện không được sử dụng phương tiện đi thuê để vận tải hành khách, hàng hóa có thu tiền. Đồng thời, phải ký kết hợp đồng cho thuê phương tiện để tự lái.
Trong khi đó, đối với quy định tài xế lái xe ô tô không được quá 4 giờ liên lục theo chỉ áp dụng đối với lái xe ô tô kinh doanh vận tải và vận tải nội bộ.
Do vậy, trường hợp thuê xe tự lái biển số vàng để di chuyển cá nhân mà không phải vì mục đích kinh doanh vận tải, thì tài xế có thể không cần áp dụng quy định nghỉ dừng 4 tiếng một lần, tức là vẫn được lái xe liên tục hơn 4 tiếng.
Khi nào được cấp mới biển số xe?
Theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Thông tư 79/2024/TT-BCA về cấp biển số xe như sau:
Thời hạn giải quyết đăng ký xe
1. Cấp chứng nhận đăng ký xe
a) Cấp mới chứng nhận đăng ký xe, cấp chứng nhận đăng ký xe trong trường hợp thay đổi chủ xe, đổi chứng nhận đăng ký xe: Không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp lại chứng nhận đăng ký xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
2. Cấp biển số xe
a) Cấp mới biển số xe: cấp ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
b) Cấp mới biển số xe trúng đấu giá, đổi biển số xe, cấp biển số xe định danh: Không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ;
c) Cấp lại biển số xe: Phải tiến hành xác minh trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ; sau khi xác minh, nếu đủ điều kiện thì cấp lại trong thời hạn 02 ngày làm việc.
...
Như vậy, ngay sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ sẽ được cấp mới biển số xe.
- Thuê xe tự lái
- Cho thuê xe tự lái
- Phương tiện giao thông
- An toàn giao thông
- Đổi biển số vàng
- Biển số vàng
- Thuê xe tự lái biển số vàng có được lái xe liên tục hơn 4 tiếng không
- Cho thuê xe tự lái có phải đổi biển số vàng không
- Lái xe liên tục hơn 4 tiếng
- Lái xe liên tục không quá 04 giờ
- Biển số
- Xe tự lái
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];