Năm 2026, hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức tại Hà Nội bao gồm những gì theo Nghị quyết 51?
Ngày 15/6/2026, HĐND Thành phố Hà Nội ban hành Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về vị trí việc làm và biên chế các cơ quan trong hệ thống chính quyền Thành phố Hà Nội. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/7/2026.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 8 Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về thành phần hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức tại Thành phố Hà Nội như sau:
Lập, thẩm định hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức
1. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ, quy mô hoạt động, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, định mức chuyên ngành và quy định của pháp luật về viên chức, đơn vị sự nghiệp công lập có trách nhiệm rà soát, lập hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức đảm bảo khách quan, khoa học, công khai, minh bạch, dân chủ; phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức gồm:
a) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức;
b) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
c) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
d) Các hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
đ) Đề xuất số lượng người làm việc và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.
...
Như vậy, hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức tại Thành phố Hà Nội từ 01/7/2026 bao gồm:
(1) Văn bản đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức;
(2) Danh mục vị trí việc làm được sử dụng trong đơn vị sự nghiệp;
(3) Bản mô tả công việc và khung năng lực của từng vị trí việc làm;
(4) Các hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp được sử dụng trong từng vị trí việc làm;
(5) Đề xuất số lượng người làm việc và tỷ lệ viên chức bố trí theo hạng chức danh nghề nghiệp hoặc bậc nghề nghiệp của vị trí việc làm.

Năm 2026, hồ sơ đề nghị phê duyệt vị trí việc làm viên chức tại Hà Nội bao gồm những gì theo Nghị quyết 51? (Hình từ Internet)
>>> Danh mục vị trí việc làm VIÊN CHỨC HỖ TRỢ trong đơn vị sự nghiệp công lập từ 1/7/2026
Điều chỉnh vị trí việc làm viên chức tại Hà Nội trong trường hợp nào?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức tại Hà Nội như sau:
(1) Ủy ban nhân dân Thành phố quyết định việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức thuộc phạm vi quản lý của Thành phố.
(2) Việc điều chỉnh vị trí việc làm viên chức thực hiện khi có thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức, mức độ tự chủ, quy mô hoạt động, phạm vi cung ứng dịch vụ sự nghiệp công, định mức chuyên ngành, khối lượng công việc hoặc yêu cầu nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập.
Khi nào bổ sung vị trí việc làm viên chức mới tại Hà Nội?
Căn cứ theo Điều 10 Nghị quyết 51/2026/NQ-HĐND quy định về việc bổ sung vị trí việc làm viên chức tại Hà Nội như sau:
(1) Trường hợp phát sinh vị trí việc làm viên chức mới chưa được Chính phủ, Bộ, ngành quy định nhằm đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ, cung ứng dịch vụ sự nghiệp công hoặc yêu cầu phát triển ngành, lĩnh vực của Thành phố, đơn vị sự nghiệp công lập lập hồ sơ đề xuất bổ sung vị trí việc làm viên chức.
(2) Hồ sơ đề xuất bổ sung phải làm rõ sự cần thiết, căn cứ pháp lý, tính không trùng lặp với các vị trí việc làm đã được quy định; xác định rõ nhiệm vụ, khung năng lực, cơ cấu chức danh nghề nghiệp hoặc hạng chức danh nghề nghiệp gắn với vị trí việc làm viên chức đề xuất bổ sung.
(3) Sở Nội vụ thẩm định hồ sơ bổ sung vị trí việc làm viên chức, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố trình Hội đồng nhân dân Thành phố xem xét, quyết định.
Những việc nào viên chức không được làm?
Căn cứ theo Điều 10 Luật Viên chức 2025 quy định về những việc viên chức không được làm bao gồm:
(1) Trốn tránh, thoái thác, đùn đẩy trong việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ được giao; gây bè phái, mất đoàn kết; tự ý nghỉ việc, bỏ việc; tham gia đình công; đăng tải, phát tán, phát ngôn thông tin sai lệch làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của đất nước, địa phương, đơn vị nơi công tác.
(2) Lợi dụng hoạt động nghề nghiệp để tuyên truyền chống lại chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước hoặc gây phương hại đến thuần phong, mỹ tục, đời sống văn hóa, tinh thần của Nhân dân và xã hội.
(3) Có hành vi tham ô, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực, trục lợi, nhũng nhiễu và các hành vi khác vi phạm pháp luật trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
(4) Sử dụng tài sản công, tài sản của Nhân dân trái pháp luật.
(5) Có hành vi phân biệt đối xử dân tộc, giới tính, độ tuổi, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành phần xã hội dưới mọi hình thức trong thực hiện nhiệm vụ.
(6) Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác trong khi thực hiện hoạt động nghề nghiệp.
(7) Những việc không được làm theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng; pháp luật về tiết kiệm, chống lãng phí; pháp luật về doanh nghiệp; pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước; những việc không được làm khác theo quy định của pháp luật, của cấp có thẩm quyền.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];