Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán 2026 bao nhiêu? Quy định cụ thể như thế nào?
Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán 2026 được quy định tại Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP thấp nhất là 3.000.000 đồng đến cao nhất là 30.000.000 đồng tùy thuộc theo hành vi và mức độ vi phạm.
Cụ thể, căn cứ theo Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán như sau:
Mức phạt tiền | Hành vi vi phạm |
Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng | - Mẫu chứng từ kế toán không có đầy đủ các nội dung chủ yếu theo quy định; - Tẩy xóa, sửa chữa chứng từ kế toán; - Ký chứng từ kế toán bằng mực màu đỏ, mực phai màu; - Ký chứng từ kế toán bằng đóng dấu chữ ký khắc sẵn; - Chứng từ chi tiền không ký theo từng liên. |
Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng | - Lập chứng từ kế toán không đủ số liên theo quy định của mỗi loại chứng từ kế toán; - Ký chứng từ kế toán khi chưa ghi đủ nội dung chứng từ thuộc trách nhiệm của người ký; - Ký chứng từ kế toán mà không đúng thẩm quyền; - Chữ ký của một người không thống nhất hoặc không đúng với sổ đăng ký mẫu chữ ký; - Chứng từ kế toán không có đủ chữ ký theo chức danh quy định trên chứng từ; - Không dịch chứng từ kế toán bằng tiếng nước ngoài ra tiếng Việt theo quy định; - Để hư hỏng, mất mát tài liệu, chứng từ kế toán đang trong quá trình sử dụng. |
Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng | - Giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; - Thỏa thuận hoặc ép buộc người khác giả mạo, khai man chứng từ kế toán nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự; - Lập chứng từ kế toán có nội dung các liên không giống nhau trong trường hợp phải lập chứng từ kế toán có nhiều liên cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Không lập chứng từ kế toán khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Lập nhiều lần chứng từ kế toán cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh; - Thực hiện chi tiền khi chứng từ chi tiền chưa có đầy đủ chữ ký của người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về kế toán. |
Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả như sau:
- Bổ sung các yếu tố chưa đầy đủ của chứng từ đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP;
- Buộc hủy các chứng từ kế toán bị khai man, giả mạo đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP;
- Buộc lập bổ sung chứng từ chưa được lập khi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP;
- Buộc hủy các chứng từ kế toán đã được lập nhiều lần cho một nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều 8 Nghị định 41/2018/NĐ-CP.
Lưu ý: Mức phạt tiền quy định trên áp dụng đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 2 lần mức phạt tiền đối với cá nhân có cùng một hành vi vi phạm hành chính. (khoản 2 Điều 6 Nghị định 41/2018/NĐ-CP, được sửa đổi bởi Điều 2 Nghị định 132/2026/NĐ-CP)

Mức xử phạt hành vi vi phạm quy định về chứng từ kế toán 2026 bao nhiêu? Quy định cụ thể như thế nào?
Nội dung chứng từ kế toán bao gồm những nội dung nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật kế toán 2015 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính 2024, cụ thể như sau:
Nội dung chứng từ kế toán
1. Chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
2. Ngoài những nội dung chủ yếu của chứng từ kế toán quy định tại khoản 1 Điều này, chứng từ kế toán có thể có thêm những nội dung khác theo từng loại chứng từ.
Theo đó, chứng từ kế toán phải có các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
- Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
- Tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
- Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
- Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán.
Việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Kế toán 2015 quy định về việc quản lý, sử dụng chứng từ kế toán cụ thể như sau:
- Thông tin, số liệu trên chứng từ kế toán là căn cứ để ghi sổ kế toán.
- Chứng từ kế toán phải được sắp xếp theo nội dung kinh tế, theo trình tự thời gian và bảo quản an toàn theo quy định của pháp luật.
- Chỉ cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới có quyền tạm giữ, tịch thu hoặc niêm phong chứng từ kế toán. Trường hợp tạm giữ hoặc tịch thu chứng từ kế toán thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải sao chụp chứng từ bị tạm giữ, bị tịch thu, ký xác nhận trên chứng từ sao chụp và giao bản sao chụp cho đơn vị kế toán; đồng thời lập biên bản ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị tạm giữ hoặc bị tịch thu và ký tên, đóng dấu.
- Cơ quan có thẩm quyền niêm phong chứng từ kế toán phải lập biên bản, ghi rõ lý do, số lượng từng loại chứng từ kế toán bị niêm phong và ký tên, đóng dấu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];