Mức phạt tiền cao nhất về nồng độ cồn 2026 đối với xe máy, ô tô, xe máy chuyên dùng, xe đạp, xe đạp máy?
Căn cứ theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ; trừ điểm, phục hồi điểm Giấy phép lái xe.
Trong đó, có đề cập các mức phạt về nồng độ cồn đối với xe máy, ô tô, xe máy chuyên dùng, xe đạp, xe đạp máy, chi tiết như sau:
Nồng độ cồn | Mức phạt | Hình phạt bổ sung | Trừ điểm GPLX |
ĐỐI VỚI Ô TÔ | |||
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm c khoản 6 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Trừ 04 điểm (điểm b khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Trừ 10 điểm (điểm d khoản 16 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng (điểm a khoản 11 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (điểm c khoản 15 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | |
ĐỐI VỚI XE MÁY | |||
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng (điểm a khoản 6 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - | Trừ 04 điểm (điểm b khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm b khoản 8 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - | Trừ 10 điểm (Điểm d khoản 13 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) |
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng (Điểm d khoản 9 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (Điểm c khoản 12 Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - |
ĐỐI VỚI XE MÁY CHUYÊN DÙNG | |||
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 3 triệu đồng đến 5 triệu đồng (điểm c khoản 6 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - | - |
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 6 triệu đồng đến 8 triệu đồng (điểm a khoản 7 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - | - |
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng (điểm a khoản 9 Điều 8 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | ||
ĐỐI VỚI XE ĐẠP, XE ĐẠP MÁY | |||
Chưa vượt quá 50 miligam/100 mililít máu hoặc chưa vượt quá 0,25 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 200.000 đồng (Điểm p khoản 1 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - | |
Vượt quá 50 miligam đến 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 400.000 đồng (Điểm d khoản 3 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - | |
Vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở | Phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng (Điểm b khoản 4 Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP) | - |
Như vậy, theo các thông tin nêu trên thì mức phạt tiền cao nhất về nồng độ cồn 2026 đối với xe máy, ô tô, xe máy chuyên dùng, xe đạp, xe đạp máy, chi tiết như sau:
(1) Đối với xe máy: phạt tiền từ 8 triệu đồng đến 10 triệu đồng khi vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (2) Đối với ô tô: phạt tiền từ 30 triệu đồng đến 40 triệu đồng khi vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. Ngoài ra, người vi phạm còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 đến 24 tháng (3) Đối với xe máy chuyên dùng: phạt tiền từ 18 triệu đồng đến 20 triệu đồng khi vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. (4) Đối với xe đạp, xe đạp máy: phạt tiền từ 400.000 đồng đến 600.000 đồng khi vượt quá 80 miligam/100 mililít máu hoặc vượt quá 0,4 miligam/1 lít khí thở. |
*Trên đây là thông tin về "Mức phạt tiền cao nhất về nồng độ cồn 2026 đối với xe máy, ô tô, xe máy chuyên dùng, xe đạp, xe đạp máy?"

Mức phạt tiền cao nhất về nồng độ cồn 2026 đối với xe máy, ô tô, xe máy chuyên dùng, xe đạp, xe đạp máy? (Hình từ internet)
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm lỗi không chấp hành thổi nồng độ cồn 2026 là bao lâu?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 168/2024/NĐ-CP có quy định:
Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính; hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, hành vi vi phạm hành chính đang thực hiện
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính về trật tự, an toàn giao thông trong lĩnh vực giao thông đường bộ là 01 năm.
...
Như vậy, theo quy định trên thì thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính đối với người vi phạm nỗi không chấp hành thổi nồng độ cồn 2026 là 01 năm.
07 biện pháp phát hiện vi phạm giao thông hiện nay là gì?
Căn cứ theo Điều 67 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024 thì 07 biện pháp phát hiện vi phạm giao thông hiện nay bao gồm:
(1) Vận hành, sử dụng hệ thống giám sát bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn giao thông đường bộ; hệ thống camera trên tuyến giao thông, trong đô thị; công trình, hệ thống thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát tải trọng xe cơ giới.
(2) Sử dụng phương tiện, thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ, thiết bị thông minh hỗ trợ chỉ huy, điều khiển giao thông đường bộ.
(3) Khai thác dữ liệu từ thiết bị giám sát hành trình, thiết bị ghi nhận hình ảnh người lái xe; tiếp nhận dữ liệu thu thập từ công trình kiểm soát tải trọng xe.
(4) Khai thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu về trật tự, an toàn giao thông đường bộ.
(5) Quan sát, kiểm tra, kiểm soát, đối chiếu trực tiếp của người thực thi công vụ.
(6) Tiếp nhận, xử lý tin báo, tố giác, phản ánh, kiến nghị, đề nghị, dữ liệu thu thập được từ phương tiện, thiết bị kỹ thuật của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của Chính phủ.
(7) Biện pháp khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];