Mục đích lập Bản đồ địa chất chuyên đề là gì? Bản đồ địa chất chuyên đề được phân loại như thế nào?
Căn cứ Điều 16 Thông tư 35/2025/TT-BNNMT quy định bản đồ địa chất chuyên đề như sau:
Bản đồ địa chất chuyên đề
1. Bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hoá, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hoá và cơ sở dữ liệu số.
2. Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:
a) Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1: 25.000;
b) Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1: 25.000, 1:10.000;
c) Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hoá tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
d) Bản đồ dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
đ) Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1: 5.000;
e) Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
g) Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 25.000;
h) Bản đồ địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1: 25.000, 1: 10.000 và 1: 5.000.
Theo đó, bản đồ địa chất chuyên đề lập để phục vụ quản lý nhà nước về địa chất, khoáng sản, nghiên cứu khoa học, bao gồm: viễn thám; địa chất; địa vật lý; địa hoá, trọng sa; phân tích mẫu; ứng dụng công nghệ GIS, mô hình hoá và cơ sở dữ liệu số.
Bên cạnh đó, căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu và ứng dụng thực tiễn, bản đồ địa chất chuyên đề được phân chia thành các loại sau:
- Bản đồ cấu trúc kiến tạo tỷ lệ 1: 25.000;
- Bản đồ thạch học - cấu trúc tỷ lệ 1: 25.000, 1:10.000;
- Bản đồ cấu trúc khống chế quặng hoá tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
- Bản đồ dự báo tài nguyên địa chất, khoáng sản ẩn sâu tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
- Bản đồ cấu trúc trường quặng tỷ lệ 1:10.000, 1: 5.000;
- Bản đồ thạch học khối magma tỷ lệ 1:25.000, 1: 10.000;
- Bản đồ địa hóa, vỏ phong hóa tỷ lệ 1: 25.000;
- Bản đồ địa vật lý, địa hóa, trầm tích hiện đại, tướng đá cổ địa lý chuyên sâu tỷ lệ 1: 25.000, 1: 10.000 và 1: 5.000.

Mục đích lập Bản đồ địa chất chuyên đề là gì? Bản đồ địa chất chuyên đề được phân loại như thế nào? (Hình từ Internet)
Điều tra, lập bản đồ địa chất chuyên đề là nội dung điều tra cơ bản địa chất đúng không?
Căn cứ khoản 1 Điều 14 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất như sau:
Nội dung và trách nhiệm của Nhà nước trong điều tra cơ bản địa chất
1. Nội dung điều tra cơ bản địa chất bao gồm:
a) Điều tra, xác lập quy luật phân bố, dự báo các cấu trúc có triển vọng tài nguyên địa chất để lập bản đồ địa chất quốc gia các tỷ lệ đến 1:50.000, bao gồm các bộ bản đồ: địa chất; các trường địa vật lý; địa hóa; địa mạo; vỏ phong hóa; tai biến địa chất; di sản địa chất; địa chất môi trường; địa chất thủy văn; địa chất công trình; địa chất đô thị;
b) Điều tra, lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000 theo các chuyên đề và theo yêu cầu quản lý;
c) Điều tra, khoanh định, lập bản đồ các khu vực di chỉ địa chất, di sản địa chất, tài nguyên vị thế; điều tra địa chất môi trường, tai biến địa chất; điều tra địa chất công trình, địa chất đô thị; điều tra điều kiện địa chất khác.
...
Theo đó, điều tra, lập bản đồ địa chất chuyên đề tỷ lệ lớn hơn 1:50.000 theo các chuyên đề và theo yêu cầu quản lý là một trong những nội dung điều tra cơ bản địa chất.
Khoáng sản được phân loại như thế nào?
Theo Điều 6 Luật Địa chất và Khoáng sản 2024 quy định căn cứ công dụng và mục đích quản lý, khoáng sản được phân loại thành các nhóm sau đây:
(1) Khoáng sản nhóm I bao gồm: khoáng sản kim loại; khoáng sản năng lượng; đá quý, đá bán quý; khoáng chất công nghiệp;
(2) Khoáng sản nhóm II bao gồm: khoáng sản làm vật liệu trong ngành công nghiệp xây dựng phục vụ sản xuất xi măng, gạch ốp lát, sứ vệ sinh, kính xây dựng, đá ốp lát, đá mỹ nghệ, vôi công nghiệp, vật liệu chịu lửa;
(3) Khoáng sản nhóm III bao gồm: khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường, trừ trường hợp quy định tại điểm b và điểm d khoản này; than bùn, bùn khoáng, nước khoáng thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên;
(4) Khoáng sản nhóm IV bao gồm: khoáng sản chỉ phù hợp với mục đích làm vật liệu san lấp, đắp nền móng công trình, xây dựng công trình thủy lợi, phòng, chống thiên tai, gồm: đất sét, đất đồi, đất có tên gọi khác; đất lẫn đá, cát, cuội hoặc sỏi; cát (trừ cát, sỏi lòng sông, lòng hồ và khu vực biển).
Lưu ý: Chính phủ quy định chi tiết danh mục khoáng sản theo nhóm; quy định việc phân nhóm đối với khoáng sản có nhiều mục đích sử dụng.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];