Mua trả góp là gì? Người mua trả góp xe máy có thể giữ cà vẹt xe của bên bán để tham giao thông trong khoảng thời gian trả góp hay không?

Trần Thành Nhân 1,960 lượt xem
14:16 | 17/07/2026
Nếu mua trả góp xe máy mà mình chưa hoàn thành việc thanh toán thì việc giữ cà vẹt xe của bên bán để tham gia giao thông có vi phạm pháp luật hay không?
Nội dung chính
  1. Mua trả góp là gì?
  2. Người mua trả góp xe máy có thể giữ cà vẹt xe của bên bán để tham giao thông trong khoảng thời gian trả góp hay không?
  3. Không thủ tục thu hồi đăng ký xe đúng thời hạn quy định thì cá nhân sẽ bị phạt như thế nào?

Mua trả góp là gì?

Hiện nay, pháp luật không có định nghĩa cụ thể về hình thức mua trả góp. Tuy nhiên căn cứ vào Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015 về mua trả chậm, trả dần thì có định nghĩa về mua trả góp như sau:

Mua trả góp là việc các bên có thể thỏa thuận về việc trả tiền cho một sản phẩm hoặc dịch vụ theo đợt trong một khoảng thời gian xác định bằng cách thay vì thanh toán toàn bộ giá trị ngay lập tức, người mua có thể chia nhỏ thành các đợt thanh toán đều đặn.

Hợp đồng mua bán trả góp thường được ký kết giữa người mua và người bán, với cam kết thanh toán định kỳ, thông thường sẽ là hàng tháng. Khoản thanh toán bao gồm cả gốc và lãi suất, được tính trên số tiền còn nợ sau mỗi kỳ thanh toán.

Mua trả góp là gì? Người mua trả góp xe máy có thể giữ cà vẹt xe của bên bán để tham giao thông trong khoảng thời gian trả góp hay không?

Mua trả góp là gì? Người mua trả góp xe máy có thể giữ cà vẹt xe của bên bán để tham giao thông trong khoảng thời gian trả góp hay không? (Hình từ Internet)

Người mua trả góp xe máy có thể giữ cà vẹt xe của bên bán để tham giao thông trong khoảng thời gian trả góp hay không?

Tại Điều 6 Thông tư 79/2024/TT-BCA quy định trách nhiệm của chủ xe như sau:

Trách nhiệm của chủ xe
...
5. Khi chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe (sau đây viết gọn là chuyển quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp chứng nhận đăng ký xe cho cơ quan đăng ký xe khi làm thủ tục thu hồi;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe đứng tên trong chứng nhận đăng ký xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết người có thẩm quyền thực hiện thủ tục xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; trường hợp chủ xe không đến làm thủ tục thu hồi thì người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính đối với chủ xe và tiến hành xử phạt theo quy định của pháp luật, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu được ký vào biên bản vi phạm hành chính với tư cách là người chứng kiến và ký vào các giấy tờ có liên quan đến thủ tục thu hồi;
c) Sau khi cơ quan đăng ký xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định.

Căn cứ Điều 6 Thông tư 24/2023/TT-BCA có quy định về trách nhiệm của chủ xe như sau:

Trách nhiệm của chủ xe
...
4. Khi bán, tặng cho, thừa kế, trao đổi, góp vốn, phân bổ, điều chuyển xe (sau đây gọi chung là chuyển quyền sở hữu xe):
a) Chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký xe, biển số xe (không giao cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe) và nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe, biển số xe để làm thủ tục thu hồi; trường hợp chuyển quyền sở hữu xe kèm theo biển số xe trúng đấu giá thì chủ xe nộp cho cơ quan đăng ký xe chứng nhận đăng ký xe để làm thủ tục thu hồi;
b) Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe, chủ xe phải làm thủ tục thu hồi; trường hợp quá thời hạn trên mà chủ xe không làm thủ tục thu hồi hoặc giao chứng nhận đăng ký xe, biển số xe cho tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu xe làm thủ tục thu hồi thì trước khi giải quyết cơ quan đăng ký xe ra quyết định xử phạt đối với chủ xe về hành vi không làm thủ tục thu hồi theo quy định;
Trường hợp chủ xe không làm thủ tục thu hồi sau khi chuyển quyền sở hữu xe thì phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hành vi vi phạm liên quan đến xe đó;
c) Sau khi chủ xe làm thủ tục thu hồi, tổ chức, cá nhân nhận chuyển quyền sở hữu làm thủ tục đăng ký sang tên xe theo quy định.
5. Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được, xe bị phá hủy do nguyên nhân khách quan, chủ xe phải khai báo trên cổng dịch vụ công và nộp chứng nhận đăng ký, biển số xe cho cơ quan đăng ký xe hoặc Công an cấp xã (không phụ thuộc nơi cư trú của chủ xe) để làm thủ tục thu hồi.

Bên cạnh đó, căn cứ theo quy định tại Điều 453 Bộ luật Dân sự 2015 nêu trên thì có thể hiểu trường hợp mua trả xe trả góp thì bên bán họ có quyền được bảo lưu quyền sở hữu đối với tài sản bán cho đến khi bên mua trả đủ tiền trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.

Do đó, trường hợp này nếu anh và cửa hàng bán xe không có thỏa thuận khác thì trong khoản thời gian chờ cho đến khi anh trả đủ tiền chiếc xe này vẫn thuộc sở hữu đứng tên của phía chủ cửa hàng.

Sau khi hoàn thành việc thanh toán các bên phải làm thủ tục thu hồi giấy chứng nhận và biển số xe để bên mua đăng ký sang tên xe trong thời hạn 30 ngày.

Nếu quá thời hạn quy định mà không làm thủ tục thu hồi đăng ký xe sẽ bị xử phạt theo quy định.

Trong thời gian chờ hoàn thành việc thanh toán (trả góp) bên bán vẫn đứng tên là chủ sở hữu. Tuy nhiên, người mua có thể giữ cà vẹt xe để tham gia lưu thông trên đường.

Không thủ tục thu hồi đăng ký xe đúng thời hạn quy định thì cá nhân sẽ bị phạt như thế nào?

Căn cứ vào Điều 32 Nghị định 168/2024/NĐ-CP quy định như sau:

Xử phạt, trừ điểm giấy phép lái xe đối với chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
8. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
a) Tẩy xóa, sửa chữa hoặc giả mạo hồ sơ đăng ký xe nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Tự ý thay đổi khung, máy, hình dáng, kích thước, đặc tính của xe;
c) Khai báo không đúng sự thật hoặc sử dụng các giấy tờ, tài liệu giả để được cấp lại biển số xe, chứng nhận đăng ký xe nhưng chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
d) Không làm thủ tục thu hồi chứng nhận đăng ký xe, biển số xe theo quy định;

Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 8.000.000 đến 12.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô, các loại xe tương tự xe gắn máy nếu không làm thủ tục thu hồi đăng ký xe đúng thời hạn.

Căn cứ Điều 30 Nghị định 100/2019/NĐ-CP có quy định như sau:

Xử phạt chủ phương tiện vi phạm quy định liên quan đến giao thông đường bộ
...
5. Phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 1.600.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với tổ chức là chủ xe mô tô, xe gắn máy và các loại xe tương tự xe mô tô thực hiện một trong các hành vi vi phạm sau đây:
...
e) Không chấp hành việc thu hồi Giấy đăng ký xe, biển số xe theo quy định;

Như vậy, trong trường hợp cá nhân không làm thủ tục thu hồi đăng ký xe trong thời hạn quy định thì có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 2.000.000 đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thành Nhân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Vi phạm hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất