Một tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho bao nhiêu tổ chức tín dụng ủy quyền?

Bùi Thị Thanh Sương 148 lượt xem
17:17 | 11/01/2024
Tôi có câu hỏi là một tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho bao nhiêu tổ chức tín dụng ủy quyền? Tôi mong mình nhận được câu trả lời sớm. Câu hỏi của anh T.P đến từ Quảng Ninh.
Nội dung chính
  1. Tiền của nước có chung biên giới là tiền nào?
  2. Một tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho bao nhiêu tổ chức tín dụng ủy quyền?
  3. Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bao nhiêu tháng thì bị thu hồi giấy chứng nhận?

Tiền của nước có chung biên giới là tiền nào?

Tiền của nước có chung biên giới được quy định tại khoản 5 Điều 3 Nghị định 89/2016/NÐ-CP, được bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 23/2023/NĐ-CP như sau:

Tiền của nước có chung biên giới là Nhân dân tệ Trung Quốc (CNY), Kíp Lào (LAK), Riel Campuchia (KHR). Tiền của nước nào chỉ được đổi tại khu vực biên giới đất liền hoặc khu kinh tế cửa khẩu tiếp giáp với nước đó. Khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu được xác định theo quy định của pháp luật có liên quan.

đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới

Một tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho bao nhiêu tổ chức tín dụng ủy quyền? (Hình từ Internet)

Một tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho bao nhiêu tổ chức tín dụng ủy quyền?

Một tổ chức kinh tế được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho bao nhiêu tổ chức tín dụng ủy quyền, thì theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 6a Nghị định 89/2016/NÐ-CP, được bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 23/2023/NĐ-CP như sau:

Điều kiện đối với tổ chức kinh tế thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới
1. Tổ chức kinh tế chỉ được thực hiện hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau khi được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới cấp Giấy chứng nhận đăng ký đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới (sau đây gọi tắt là Giấy chứng nhận). Điều kiện để tổ chức kinh tế được Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới xem xét cấp Giấy chứng nhận:
a) Điều kiện về trụ sở chính, chi nhánh:
(i) Có trụ sở chính tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn tỉnh biên giới; hoặc
(ii) Có trụ sở chính và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới; hoặc
(iii) Có trụ sở chính tại tỉnh biên giới và chi nhánh tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn một tỉnh biên giới;
b) Điều kiện về địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới: Có địa điểm đặt đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại khu vực biên giới đất liền, khu kinh tế cửa khẩu trên địa bàn nơi tổ chức kinh tế có trụ sở chính hoặc chi nhánh;
c) Có quy trình nghiệp vụ đổi tiền của nước có chung biên giới; có bảng thông báo tỷ giá công khai, bảng hiệu ghi tên tổ chức tín dụng ủy quyền và tên đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới tại nơi giao dịch;
d) Được tổ chức tín dụng ủy quyền ủy quyền làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
đ) Một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền.

Như vậy, theo quy định trên thì một tổ chức kinh tế chỉ được làm đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới cho một tổ chức tín dụng ủy quyền.

Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bao nhiêu tháng thì bị thu hồi giấy chứng nhận?

Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới bao nhiêu tháng thì bị thu hồi giấy chứng nhận, thì theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6e Nghị định 89/2016/NÐ-CP, được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Nghị định 23/2023/NĐ-CP như sau:

Thu hồi Giấy chứng nhận
1. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn trong các trường hợp sau:
a) Tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận;
b) Tổ chức kinh tế ngừng hoạt động hoặc không phát sinh doanh số đổi tiền của nước có chung biên giới trong 12 tháng liên tục;
c) Tổ chức kinh tế có văn bản gửi Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới đề nghị chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới;
d) Các trường hợp thu hồi theo quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và ngân hàng.
2. Trình tự, thủ tục thu hồi:
a) Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới ban hành Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (theo Mẫu số 05 quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này);
b) Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Quyết định thu hồi có hiệu lực, tổ chức kinh tế có trách nhiệm chấm dứt hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới và nộp lại bản gốc Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn (nếu có) cho Ngân hàng Nhà nước chi nhánh tỉnh biên giới nơi cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận điều chỉnh/gia hạn.

Như vậy, theo quy định trên thì tổ chức kinh tế không hoạt động đại lý đổi tiền của nước có chung biên giới sau 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận thì bị thu hồi Giấy chứng nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tiền tệ - Ngân hàng Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 47/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 41/2024/TT-NHNN về giám sát hệ thống thanh toán có nội dung nào?

Nội dung sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư 41/2024/TT-NHNN quy định về giám sát và thực hiện giám sát các hệ thống thanh toán quan trọng, hoạt động cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam nêu rõ tại Thông tư 47/2026/TT-NHNN cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất