Một sản phẩm nhập khẩu mà đơn vị dán hai mã vạch khác nhau xử lý như thế nào?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 28 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch, cụ thể trường hợp sử dụng mã số, mã vạch theo chuẩn của tổ chức mã số, mã vạch quốc tế GS1 và có tiền tố mã quốc gia Việt Nam, tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có trách nhiệm:
- Đăng ký sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trên Cổng dịch vụ công quốc gia;
- Tạo và gắn mã số, mã vạch cho các đối tượng thuộc quyền sở hữu của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định;
- Khai báo, cập nhật và cung cấp thông tin liên quan về tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các đối tượng sử dụng mã số, mã vạch với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền hoặc trên cơ sở dữ liệu của tổ chức mã số, mã vạch GS1 tại Việt Nam trước khi đưa sản phẩm vào lưu thông;
- Chịu trách nhiệm về tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật;
Ngoài ra, căn cứ theo quy định tại điểm a khoản 2, khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 59 Điều 2 Nghị định 126/2021/NĐ-CP) xử phạt vi phạm quy định về sử dụng mã số mã vạch, áp dụng mức phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng khi sử dụng mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) mà chưa được cơ quan có thẩm quyền cấp quyền sử dụng mã số mã vạch, đồng thời buộc phải thu hồi sản phẩm, hàng hóa, loại bỏ và tiêu hủy mã số mã vạch vi phạm; buộc tiêu hủy hàng hóa trong trường hợp không thể tách rời mã số mã vạch vi phạm ra khỏi sản phẩm, hàng hóa đối với hành vi vi phạm này. Tùy vào giá trị hàng hóa vi phạm mà sẽ xử phạt một trong các mức sau khi buôn bán hàng hóa vi phạm quy định về mã số mã vạch:
- Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị đến 10.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị từ trên 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;
- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng trong trường hợp hàng hóa vi phạm có giá trị trên 100.000.000 đồng.
Kèm theo đó tại khoản 3 Điều 19 Thông tư 18/2018/TT-BKHCN (được sửa đổi bởi Điều 42 Thông tư 07/2024/TT-BKHCN) hướng dẫn xác định hành vi vi phạm quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP là hành vi cửa tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa tự ý gắn mã số mã vạch có đầu mã Quốc gia Việt Nam (893) lên trước mã số mã vạch in trên nhãn hàng hóa mà chưa được Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch.
Như vậy, theo những quy định nêu trên, trách nhiệm của tổ chức sử dụng mã vạch thì phải đảm bảo tính đơn nhất của mã số, mã vạch khi sử dụng và không buôn bán sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng mã số, mã vạch theo quy định của pháp luật.
Do đó, có thể hiểu mỗi sản phẩm chỉ có một mã vạch duy nhất và một mã vạch chỉ thực hiện đăng ký cho sản phẩm duy nhất, đối với mã vạch đã đăng ký cho một sản phẩm mà lại sử dụng mã vạch này dán lên sản phẩm khác thì bị xử phạt theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Nghị định 119/2017/NĐ-CP.
Trường hợp buôn bán hàng hóa dãn mã vạch không đúng quy định thì xử phạt tại khoản 5 Điều 32 Nghị định này.

Một sản phẩm nhập khẩu mà đơn vị dán hai mã vạch khác nhau xử lý như thế nào?
Những đối tượng nào được đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch?
Căn cứ quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP đề cập, liệt kê các đối tượng được đăng ký cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch bao gồm:
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp trong các trường hợp sau:
+ Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
+ Bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp theo quy định pháp luật;
+ Quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực;
+ Sáp nhập hoặc liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới.
- Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch và quyền sử dụng mã số, mã vạch còn thời hạn hiệu lực nhưng thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân;
- Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng lại mã số, mã vạch đã bị thu hồi phải nộp đủ phí còn thiếu tính tới thời điểm đăng ký sử dụng lại.
Như vậy, khi cá nhân, tổ chức thuộc một trong những trường hợp nêu trên có nhu cầu thì sẽ được đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch.
Hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện trực tuyến như thế nào?
Tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP quy định về hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện trực tuyến như sau:
- Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký với các nội dung quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định này. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo các thông tin bắt buộc;
- Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện thủ tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch. Trường hợp trên tài khoản VNeID chưa tích hợp các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương, thì người nộp hồ sơ cần cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của các giấy tờ này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];