Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao?

01:03 | 29/08/2026
Dưới đây là "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao?".
Nội dung chính
  1. Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao?

Có thể tham khảo đề thi giữa học kỳ 1 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi giữa Học kỳ 1 - CTST

Môn: Giáo dục Công dân 8

Đề 06

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Truyền thống dân tộc là những giá trị có đặc trưng như thế nào của mỗi quốc gia dân tộc?

A.

Tốt đẹp.

B.

Hủ tục.

C.

Lạc hậu.

D.

Xấu xa.

Câu 2: Truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam là những giá trị tinh thần hình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dân tộc, được truyền từ:

A.

Thế hệ này sang thế hệ khác.

B.

Đất nước này sang đất nước khác.

C.

Vùng miền này sang vùng miền khác.

D.

Địa phương này sang địa phương khác.

Câu 3: Đối với sự phát triển của con người, truyền thống dân tộc góp phần vào quá trình:

A.

Phát triển của mỗi cá nhân.

B.

Hội nhập của đất nước.

C.

Duy trì hạnh phúc gia đình.

D.

Thúc đẩy kinh tế - xã hội.

Câu 4: Câu tục ngữ nào dưới đây phản ánh về truyền thống nhân đạo, yêu thương con người của dân tộc Việt Nam?

A.

Thất bại là mẹ thành công.

B.

Thua keo này bày keo khác.

C.

Có công mài sắt có ngày nên kim.

D.

Thương người như thể thương thân.

Câu 5: Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng giá trị các truyền thống của dân tộc Việt Nam?

A.

Là tiền đề giúp mỗi cá nhân sống tốt, có ích hơn cho cộng đồng.

B.

Tạo sức mạnh để Việt Nam vượt qua mọi khó khăn, thử thách.

C.

Hòa tan giá trị văn hóa của Việt Nam trong quá trình hội nhập.

D.

Là nền tảng tạo nên bản sắc văn hoá của dân tộc Việt Nam.

Câu 6: Lòng tự hào về truyền thống của dân tộc Việt Nam được thể hiện thông qua việc làm nào dưới đây?

A.

Có thái độ phân biệt, kì thị văn hóa giữa các vùng miền, dân tộc.

B.

Yêu quý, trân trọng, bảo vệ các di sản, giá trị văn hoá của dân tộc.

C.

Xấu hổ, tự ti về các di sản văn hóa vật chất và tinh thần của dân tộc.

D.

Thiếu tích cực khi tham gia các hoạt động sinh hoạt văn hóa dân tộc.

Câu 7: Hành vi của nhân vật nào dưới đây đã thể hiện lòng tự hào về truyền thống dân tộc Việt Nam?

A.

Anh T tìm cách trốn tránh tham gia nghĩa vụ quân sự.

B.

Bạn M giới thiệu với bạn bè quốc tế về nghệ thuật ca trù.

C.

Ông V lấn chiếm đất đai của khu di tích lịch sử - văn hóa.

D.

Chị A xấu hổ về trang phục truyền thống của dân tộc mình.

Câu 8: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc thể hiện ở việc chúng ta tiếp thu những đặc trưng nào của các dân tộc?

A.

Giá trị tốt đẹp.

B.

Mọi hệ giá trị.

C.

Hủ tục lạc hậu.

D.

Phong tục lỗi thời.

Câu 9: Tôn trọng sự đa dạng của các dân tộc và các nền văn hóa trên thế giới là tôn trọng:

A.

Tính cách của các dân tộc.

B.

Tư tưởng bá quyền của dân tộc.

C.

Giá trị đồng tiền của dân tộc.

D.

Dân số của mỗi dân tộc.

Câu 10: Một trong những lễ hội truyền thống của người Thái, Lào và người Khơ-me là

A.

Lễ hội Té nước.

B.

Lễ hội hoa anh đào.

C.

Lễ hội Rio Carnival.

D.

Lễ hội pháo hoa Busan.

Xem thêm:

Môn Giáo dục Công dân Cánh diều đề 2 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 lớp 8: Đề trắc nghiệm tham khảo cuối học kỳ 2 năm 2026?

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

AIGiaoDuc có phiên bản web tại https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao?"

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao?

Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 6 lớp 8: Đề thi trắc nghiệm tham khảo giữa HK1 có dạng ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 là gì?

Tại Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT có nêu rõ quan điểm của chương trình giáo dục phổ thông 2018 như sau:

- Chương trình giáo dục phổ thông là văn bản thể hiện mục tiêu giáo dục phổ thông, quy định các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và phương pháp đánh giá kết quả giáo dục, làm căn cứ quản lí chất lượng giáo dục phổ thông; đồng thời là cam kết của Nhà nước nhằm bảo đảm chất lượng của cả hệ thống và từng cơ sở giáo dục phổ thông.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng trên cơ sở quan điểm của Đảng, Nhà nước về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo; kế thừa và phát triển những ưu điểm của các chương trình giáo dục phổ thông đã có của Việt Nam,

Đồng thời tiếp thu thành tựu nghiên cứu về khoa học giáo dục và kinh nghiệm xây dựng chương trình theo mô hình phát triển năng lực của những nền giáo dục tiên tiến trên thế giới; gắn với nhu cầu phát triển của đất nước, những tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội; phù hợp với đặc điểm con người, văn hoá Việt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loại cũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục; tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ, chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham gia của học sinh; đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, phát triển bền vững và phồn vinh.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm phát triển phẩm chất và năng lực người học thông qua nội dung giáo dục với những kiến thức, kĩ năng cơ bản, thiết thực, hiện đại; hài hoà đức, trí, thể, mĩ; chú trọng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề trong học tập và đời sống; tích hợp cao ở các lớp học dưới, phân hoá dần ở các lớp học trên; thông qua các phương pháp, hình thức tổ chức giáo dục phát huy tính chủ động và tiềm năng của mỗi học sinh, các phương pháp đánh giá phù hợp với mục tiêu giáo dục và phương pháp giáo dục để đạt được mục tiêu đó.

- Chương trình giáo dục phổ thông bảo đảm kết nối chặt chẽ giữa các lớp học, cấp học với nhau và liên thông với chương trình giáo dục mầm non, chương trình giáo dục nghề nghiệp và chương trình giáo dục đại học.

- Chương trình giáo dục phổ thông được xây dựng theo hướng mở, cụ thể là:

+ Chương trình bảo đảm định hướng thống nhất và những nội dung giáo dục cốt lõi, bắt buộc đối với học sinh toàn quốc, đồng thời trao quyền chủ động và trách nhiệm cho địa phương, nhà trường trong việc lựa chọn, bổ sung một số nội dung giáo dục và triển khai kế hoạch giáo dục phù hợp với đối tượng giáo dục và điều kiện của địa phương, của nhà trường, góp phần bảo đảm kết nối hoạt động của nhà trường với gia đình, chính quyền và xã hội.

+ Chương trình chỉ quy định những nguyên tắc, định hướng chung về yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục và việc đánh giá kết quả giáo dục, không quy định quá chi tiết, để tạo điều kiện cho tác giả sách giáo khoa và giáo viên phát huy tính chủ động, sáng tạo trong thực hiện chương trình.

+ Chương trình bảo đảm tính ổn định và khả năng phát triển trong quá trình thực hiện cho phù hợp với tiến bộ khoa học - công nghệ và yêu cầu của thực tế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất