Mẫu văn bản đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc mới nhất theo Thông tư 09? Tải về?
Mẫu văn bản đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc mới nhất là mẫu số 04 ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH.
Dưới đây là mẫu văn bản đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc mới nhất:

Tải mẫu văn bản đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc mới nhất tại đây => Tải về

Mẫu văn bản đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc mới nhất theo Thông tư 09? Tải về? (Hình từ Internet)
Hồ sơ đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc gồm những gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH, được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BLĐTBXH, hồ sơ đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc gồm có:
(1) Văn bản đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH (Tải về)
(2) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hợp tác xã hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư hoặc quyết định thành lập cơ quan, tổ chức hoặc hợp đồng hợp tác của tổ hợp tác, trong trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã.
(3) Bản sao phiếu lý lịch tư pháp của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH
(4) Bản cam kết chưa từng bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại trẻ em theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH
(5) Hợp đồng lao động hoặc dự thảo hợp đồng lao động giữa người sử dụng lao động với người chưa đủ 13 tuổi và người đại diện theo pháp luật của người đó. Trong trường hợp dự thảo hợp đồng lao động thì phải có Phiếu đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH (Tải về)
(6) Bản sao giấy khai sinh, giấy khám sức khỏe của người chưa đủ 13 tuổi. Thời khóa biểu hoặc chương trình học tập của cơ sở giáo dục nơi người chưa đủ 13 tuổi đang học tập nếu đang đi học.
Trình tự, thủ tục đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc?
Trình tự, thủ tục đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH như sau:
(1) Khi có nhu cầu sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, người sử dụng lao động gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện hoặc trực tuyến 01 bộ hồ sơ đối với từng người chưa đủ 13 tuổi làm việc quy định tại Điều 6 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH đến Sở Lao động - Thương binh và Xã hội quy định tại Điều 5 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH
(2) Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận hồ sơ đề nghị việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc khi có đủ các thành phần hồ sơ quy định tại Điều 6 Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH
(3) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định tại khoản 2 Điều này, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan tiến hành xác minh thông tin (nếu cần), thẩm định hồ sơ và trả lời bằng văn bản cho người sử dụng lao động việc đồng ý sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 09/2020/TT-BLĐTBXH nêu trên.
Trường hợp không đồng ý việc sử dụng người chưa đủ 13 tuổi làm việc, Sở Lao động - Thương binh và Xã hội phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do, gửi người sử dụng lao động.
Lưu ý:
Thời giờ làm việc của lao động chưa thành niên được quy định cụ thể theo Điều 146 Bộ luật Lao động 2019 như sau:
- Thời giờ làm việc của người chưa đủ 15 tuổi không được quá 04 giờ trong 01 ngày và 20 giờ trong 01 tuần; không được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm.
- Thời giờ làm việc của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi không được quá 08 giờ trong 01 ngày và 40 giờ trong 01 tuần. Người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi có thể được làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm trong một số nghề, công việc theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];