Mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo? Hướng dẫn lập mẫu?

Nguyễn Thị Nhung 729 lượt xem
14:34 | 07/11/2025
Mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo theo Hướng dẫn 40? Hướng dẫn lập mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo? Tổ chức cơ sở đảng là gì?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo? Tải về?
  2. Hướng dẫn lập mẫu thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo?
  3. Tổ chức cơ sở đảng là gì?

Mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo? Tải về?

Mẫu thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo là BIỂU SỐ 4-BTCTW ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025

Dưới dây là mẫu thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo:

TẢI VỀ Mẫu thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo

Mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo? Hướng dẫn lập mẫu?

Mẫu Thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo? (Hình từ Internet)

Hướng dẫn lập mẫu thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo?

Tại Biểu số 4-BTCTW thống kê đảng viên và công tác phát triển đảng viên theo dân tộc, tôn giáo ban hành kèm theo Hướng dẫn 40-HD/BTCTW năm 2025 có hướng dẫn cách điền như sau:

Thống kê số liệu 6 tháng đầu năm và cả năm.

Thống kê 6 tháng đầu năm ghi: “6 tháng đầu” vào dòng (...) và ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).

Thống kê cả năm ghi năm báo cáo vào dòng (năm 20...).

Nội dung các cột trong biểu:

Cột 1: Số thứ tự.

Cột 2: Tên các dân tộc, tôn giáo.

Cột 3: Tổng số đảng viên theo các dân tộc, tôn giáo.

Cột 4: Tổng số đảng viên mới kết nạp theo các dân tộc, tôn giáo

Cột 5: Tổng số đảng viên theo các dân tộc, tôn giáo là nữ.

Cột 6: Tổng số đảng viên theo các dân tộc, tôn giáo có trình độ chuyên môn từ đại học trở lên

Cột 7:

- Để tính tỷ lệ (%) đảng viên chia theo dân tộc, lấy số liệu ở cột 3 của từng dân tộc nhân với 100 rồi chia cho tổng số “Đảng viên chia theo dân tộc” (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).

- Để tính tỷ lệ (%) đảng viên chia theo tôn giáo, lấy số liệu ở cột 3 của từng tôn giáo nhân với 100 rồi chia cho tổng số “Đảng viên chia theo tôn giáo” (lấy 2 số thập phân sau dấu phẩy).

Các mục trong biểu:

Mục I. Đảng viên chia theo dân tộc: Chia ra 54 dân tộc đã được Nhà nước công nhận.

* Lưu ý:

- Đối với “Đảng viên chia theo dân tộc”:

+ Tổng số “Đảng viên chia theo dân tộc” tại Biểu số 4-BTCTW và “Đảng viên có quốc tịch gốc nước ngoài” tại Biểu số 3-BTCTW phải bằng tổng số đảng viên trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo ở mục D trong Biểu số 1-BTCTW.

+ Số liệu đảng viên trong kỳ báo cáo được phân tích theo 53 dân tộc (không tính dân tộc Kinh) ở mục I, cột 3 của Biểu này phải bằng với tổng số đảng viên là người dân tộc thiểu số ở mục I, cột 2 của Biểu số 3-BTCTW.

- Đối với “Đảng viên mới chia theo dân tộc”:

+ Tổng số “Đảng viên mới chia theo dân tộc” tại Biểu số 4-BTCTW và “Đảng viên mới kết nạp có quốc tịch gốc nước ngoài” tại Biểu số 2-BTCTW phải bằng tổng số đảng viên mới kết nạp trong danh sách có đến cuối kỳ báo cáo ở mục I trong Biểu số 2-BTCTW.

+ Số liệu đảng viên mới kết nạp trong kỳ báo cáo được phân tích theo 53 dân tộc (không tính dân tộc Kinh), ở mục I, cột 4 của Biểu này phải bằng với tổng số đảng viên mới kết nạp là người dân tộc thiểu số ở mục I, cột 2 trang 1 của Biểu số 2-BTCTW.

Mục II. Đảng viên chia theo tôn giáo: Thống kê 16 tôn giáo được Nhà nước công nhận. Ngoài ra, những đảng viên được tổ chức đảng phân công tham gia sinh hoạt trong giáo hội cũng được thống kê theo tôn giáo tương ứng.

* Lưu ý:

- Số liệu đảng viên trong kỳ báo cáo được phân tích theo 16 tôn giáo ở mục II, cột 3 của Biểu này bằng với số đảng viên là “Người theo tôn giáo” ở mục I, cột 2 của Biểu số 3-BTCTW.

- Số liệu đảng viên mới kết nạp trong kỳ báo cáo được phân tích theo 16 tôn giáo ở mục II, cột 4 của Biểu này bằng với số đảng viên là “Người theo tôn giáo” ở mục I, cột 2 của Biểu số 2-BTCTW.

- Quá trình tổng hợp Biểu số 4-BTCTW, các cấp uỷ cần căn cứ vào lý lịch đảng viên (đối với đảng viên chính thức) và lý lịch người xin vào Đảng (đối với đảng viên mới kết nạp); đồng thời, trao đổi với các ngành có liên quan để thống nhất về tên các dân tộc thiểu số và tôn giáo có trong đảng bộ.

Tổ chức cơ sở đảng là gì?

Căn cứ theo Điều 21 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định:

Điều 21
1. Tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.
2. Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.
3. Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.
4. Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng uỷ.
5. Những trường hợp sau đây, cấp uỷ cấp dưới phải báo cáo và được cấp uỷ cấp trên trực tiếp đồng ý mới được thực hiện:
- Lập đảng bộ cơ sở trong đơn vị cơ sở chưa đủ ba mươi đảng viên.
- Lập chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở có hơn ba mươi đảng viên.
- Lập đảng bộ bộ phận trực thuộc đảng uỷ cơ sở.

Như vậy, tổ chức cơ sở đảng (chi bộ cơ sở, đảng bộ cơ sở) là nền tảng của Đảng, là hạt nhân chính trị ở cơ sở.

Lưu ý:

- Ở xã, phường, thị trấn có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức cơ sở đảng (trực thuộc cấp uỷ cấp huyện). Ở cơ quan, doanh nghiệp, hợp tác xã, đơn vị sự nghiệp, đơn vị quân đội, công an và các đơn vị khác có từ ba đảng viên chính thức trở lên, lập tổ chức đảng (tổ chức cơ sở đảng hoặc chi bộ trực thuộc đảng uỷ cơ sở); cấp uỷ cấp trên trực tiếp xem xét, quyết định việc tổ chức đảng đó trực thuộc cấp uỷ cấp trên nào cho phù hợp; nếu chưa đủ ba đảng viên chính thức thì cấp uỷ cấp trên trực tiếp giới thiệu đảng viên sinh hoạt ở tổ chức cơ sở đảng thích hợp.

- Tổ chức cơ sở đảng dưới ba mươi đảng viên, lập chi bộ cơ sở, có các tổ đảng trực thuộc.

- Tổ chức cơ sở đảng có từ ba mươi đảng viên trở lên, lập đảng bộ cơ sở, có các chi bộ trực thuộc đảng ủy.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Nhung Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cách đăng ký tạm trú trên VNeID cho sinh viên ở trọ 2026 ra sao? Làm cách nào để đăng ký tạm trú trên VNeID 2026?

Sinh viên thuê trọ tại nơi học tập có thể đăng ký tạm trú trực tuyến trên ứng dụng VNeID. Theo hướng dẫn thủ tục đăng ký tạm trú năm 2026, người dân có thể nộp hồ sơ qua VNeID hoặc các cổng dịch vụ công trực tuyến; thời hạn giải quyết là 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Bài viết mới nhất