Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay? Tải mẫu tại đâu?

Phạm Thị Thục Quyên 448 lượt xem
15:49 | 17/09/2025
Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay? Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải làm gì sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh?
Nội dung chính
  1. Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay?
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải làm gì sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh?
  3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải là giấy phép kinh doanh không?

Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay?

Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh là Mẫu số 12 Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 68/2025/TT-BTC

Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh

Tải về: Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên gửi Cơ quan đăng ký kinh doanh

Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay? Tải mẫu tại đâu?

Mẫu Thông báo thay đổi ngành nghề kinh doanh của công ty TNHH 1 thành viên hiện nay? Tải mẫu tại đâu? (Hình từ Internet)

Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải làm gì sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi ngành nghề kinh doanh?

Theo khoản 2 Điều 49 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh như sau:

Thông báo thay đổi ngành, nghề kinh doanh
1. Trường hợp thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi hồ sơ thông báo đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bao gồm các giấy tờ sau đây:
a) Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
b) Bản sao hoặc bản chính nghị quyết hoặc quyết định của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Theo đó, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký doanh nghiệp về việc thay đổi ngành, nghề kinh doanh phải có trách nhiệm:

+ Trao giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người nộp hồ sơ.

+ Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và xem xét điều kiện tiếp cận thị trường đối với các ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật về đầu tư, cập nhật thông tin về ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.

+ Nếu trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.

+ Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh cấp Giấy xác nhận về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp cho doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp có phải là giấy phép kinh doanh không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2025/NĐ-CP hướng dẫn như sau:

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh
1. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được cấp cho doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nội dung Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh được ghi trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
3. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của doanh nghiệp. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện không phải là giấy phép kinh doanh.

Như vậy, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp không phải là giấy phép kinh doanh.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất